TRANG CHỦ Bài viết CPU - CHIPSET BỘ XỬ LÝ MÁY TÍNH XÁCH TAY CORE 2 DUO (CPU)

BỘ XỬ LÝ MÁY TÍNH XÁCH TAY CORE 2 DUO (CPU)

E-mail Print PDF

Bộ xử lý máy tính xách tay Intel Core 2 Duo là bộ xử lý lõi kép 64 bit. Có nghĩa là hai lõi bộ xử lý hoạt động song song trong Core 2 Duo.

Core 2 Duo được giới thiệu vào 27/7/2006 tiếp sau thành công của Core Duo. Mỗi lõi dựa trên vi cấu trúc Pentium M. So với cấu trúc Netburst của Pentium 4, các lõi của Core 2 Duo có đường ống dẫn ngắn hơn. Do đó, tốc độ đồng hồ lớn nhất thấp hơn nhưng hiệu năng mỗi đồng hồ lại cao hơn đáng kể. Do đó Pentium 4M với cùng tốc độ đồng hồ chậm hơn tới 40%.

Máy tính xách tay Core 2 Duo và máy tính để bàn Core 2 Duo đều dựa trên cùng một bộ xử lý. Tuy nhiên, máy tính xách tay chạy với điện áp thấp hơn (0.95V tới 1.118V) và có FSB thấp hơn (1066 so với 667MHz). Do đó, hiệu năng của máy tính xách tay thấp hơn 20% so với máy tính để bàn có cùng tốc độ đồng hồ.

TÍNH NĂNG CHÍNH

  • Hỗ trợ 64 bit
  • Bộ xử lý lõi kép với cache level 2 chung
  • Thực hiện Bit vô hiệu hóa
  • Công nghệ ảo Intel (VT)
  • Socket M (bắt đầu từ Santa Rosa socket P)
  • 291 triệu transistor

HIỆU NĂNG

Hiệu năng của bộ xử lý Core 2 Duo so với đối thủ cạnh tranh AMD Turion 64 X2 là khá tốt. Core 2 Duo đánh bại AMD Turion 64 X2 với cùng tốc độ đồng hồ trong tất cả ứng dụng ảo (trung bình khoảng 15%). Giả sử năng lượng ở cả hai bộ xử lý là như nhau. So với Core Duo, Core 2 Duo nhanh hơn 10% và tiệu thụ nhiều năng lượng hơn một chút.

THÔNG SỐ KĨ THUẬT

Bộ xử lý Core 2 Duo được sản xuất dựa trên công nghệ 65nm, chứa 14 đường ống dẫn và cache level 2 2-4MB. Core 2 Duo có đặc điểm sau:

Cấu trúc x86

Intel Core 2 Duo sử dụng cấu trúc x86, được giới thiệu năm 1978 với bộ xử lý 8086/8088. Ngoài ra, nó còn hỗ trợ mở rộng đa phương tiện MMX, SSE2, SSE3 và SSE4.

Công nghệ lõi kép

Hai lõi chạy với cùng tần số trong cùng một bộ xử lý và chia sẻ cache level 2 cũng như FSB.

Thực hiện Bit vô hiệu hóa

Ngăn chặn vấn đề bảo mật thông qua chảy tràn bộ nhớ, nếu hệ điều hành hỗ trợ nó và nếu nó được kích hoạt.

Thực hiện lệnh linh hoạt *

Mỗi lõi có thể thực hiện 4 lệnh cùng một lúc.

Truy cập bộ nhớ thông minh *

Thời gian ngưng sử dụng ngắn hơn, truyền tải dữ liệu được tăng cường và lệnh nhanh hơn giúp sử dụng các đường ống dẫn tốt hơn, do đó đem lại hiệu năng cao hơn.

Cache thông minh hiện đại *

Cũng như Core Duo, Core 2 Duo có cache level 2 chia sẻ và mỗi lõi nhận lượng cache như nhau. Intel gấp đôi băng thông rộng lên cache level 1.

Tăng cường phương tiện số nâng cao *

Một lệnh SSE 128 bit là năng lượng mỗi chu kỳ đồng hồ.

Công nghệ ảo (VT)

Intel VT cung cấp hỗ trợ cho hệ thống ảo trên một máy tính (sử dụng một vài hệ điều hành độc lập cùng một lúc như Xen hoặc VMWare)

Hỗ trợ 64 bit *

Hỗ trợ 64 bit trong CPU. Có nghĩa là bộ xử lý có thể xử lý gói dữ liệu 64 bit. Intel Core 2 Duo hỗ trợ mở rộng AMD64, thông qua chương trình 32 và 64 bít có thể chạy trên CPU (nếu sử dụng hệ điều hành 64 bit)

Về mặt lý thuyết, bộ xử lý 64 bit có thể truy cập hơn 4GB bộ nhớ nhưng thường bị hạn chế khi sử dụng chipset.

* Tính năng này mới được giới thiệu ở Core 2 Duo.

CHỨC NĂNG TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG

Giống phiên bản trước, tốc độ đồng hồ và điện áp có thể được cài đặt linh động và riêng cho từng lõi. Khi sử dụng ít bộ xử lý có thể tiết kiệm năng lượng bằng cách giảm tốc độ đồng hồ (1200MHz tương ứng 800MHz ở Santa Rosa) và điện áp lõi (từ 1.3V xuống còn 1.0375V). Khi thực hiện việc này thì hiệu năng không bị giảm đi nhờ chế độ điều chỉnh tự động của tốc độ đồng hồ. Ngoài ra, bộ xử lý có thể tắt một phần CPU không được sử dụng để tiết kiệm năng lượng.

Điều chỉnh nguồn điện linh hoạt

Phối hợp sử dụng công nghệ Enhanced Intel SpeedStep và chuyển đổi Idle Power-Management State (C-state) giữa lõi.

Enhanced Intel Deeper Sleep với Dynamic Cache Sizing

Ghi dữ liệu từ cache sang bộ nhớ chính khi không hoạt động. Do đó, điện áp CPU hạ xuống giúp tiết kiệm năng lượng.

Intel Dynamic Bus Parking

Cho phép chipset ngưng hoạt động khi không cần thiết để tiết kiệm năng lượng.

Advanced Power Gating

Một phần nào đó của lõi CPU có thể tắt nhờ chế độ Advanced Power Gating. Có thể thực hiện việc này kể cả trong trường hợp cần hiệu năng để tăng cường hiệu năng mỗi tỉ số watt.

Enhanced Deep C4 Sleep State

Điện áp lõi có thể giảm nếu tắt cache level 2.

Split Bus Array

Bus và các mảng là độc lập để cài đặt chế độ tiết kiệm riêng.

CẬP NHẬT SANTA ROSA

Dynamic front side bus switching

Dynamic Acceleration

Longer Deeper Sleep

Vào 9/5/2007, bộ xử lý Core 2 Duo được nâng cấp thành thế hệ Centrino thứ tư có tên Santa Rosa. Bộ xử lý vẫn dựa trên lõi Merom nhưng được bổ sung thêm chức năng tiết kiệm năng lượng và tối ưu hóa. Ngoài ra, bộ xử lý cần socket P với 478 pin, không tương thích với socket M của Core 2 Duo cũ.

Khác với bộ xử lý trước, Core 2 Duo mới chạy với FSB 800 MHz (200 MHz quad-pumped) thay vì 667 MHz (133 MHz quad-pumped).
FSB hỗ trợ "Dynamic front side bus switching", trong khi đó FSB giảm từ 200 MHz xuống còn 100 MHz khi sử dụng ít để tiết kiệm năng lượng. Core 2 Duo có thể giảm xuống tối thiểu còn 1.2GHz. Nhờ FSB thấp, “Santa Rosa” Core 2 Duo có thể giảm xuống còn 800 MHz để tiết kiệm nhiều năng lượng hơn.

Tính năng mới khác là khả năng tăng xung nhịp đồng hồ mỗi lõi có tên "Dynamic Acceleration". Nếu chỉ sử dụng một lõi, lõi này có thể được tăng xung nhịp đồng hồ, trong khi lõi thứ hai có thể ở chế độ tiết kiệm năng lượng C3-modus. Do đó, lõi được tăng tốc độ đồng hồ có thể làm việc với tốc độ cao hơn (ví dụ 2.2 thay vì 2.0GHz với T7300) mà không cần tahy đôiẻ TDP và không cần quạt làm mát. Nếu ở chế độ tĩnh, bộ xử lý sẽ bắt đầu một trong những chế độ tiết kiệm (C1 tới C4/DC4). Chipset của Santa Rosa giữ bộ xử lý ở chế độ tiết kiệm năng lượng càng lâu càng tốt (ví dụ bằng cách hạn chế truy cập bộ nhớ).

KHẢ NĂNG TƯƠNG HỢP LÙI

Core 2 Duo vẫn dựa trên giao diện PGA socket-M nên có thể nâng cấp một số máy tính xách tay từ Core Duo thành Core 2 Duo. Tuy nhiên, Bios hỗ trợ Core 2 Duo là cần thiết và bộ xử lý không cần dính liền với Mainboard.

Những chipset dưới đây hỗ trợ Core 2 Duo:

  • Intel 945GM: Core 2 Duo, LV, ULV
  • Intel 945GMS: Core 2 Duo LV und ULV
  • Intel 945PM: Core 2 Duo, LV, ULV
  • Intel 940GML: Doesen't support the Core 2 Duo

CORE DUO VÀ CORE 2 DUO

Cấu trúc Core 2 Duo (Merom) có một số ưu điểm so với Core Duo (Yonal). Đặc biệt là mở rộng 64 bit cho phép sử dụng hệ điều hành 64 bit và do đó sử dụng cả bộ nhớ 4 GB. Ngoài ra, Merom có cache level 2 lớn hơn và cấu trúc rộng hơn:

  • An additional "Simple Decoder"
  • Maximum Decode Rate 4+1 compared with 3 of the Yonah core
  • 96 to 80 entries in the reorder buffer
  • +1 issue ports (6 versus 5)
  • 32 scheduler entries (versus 24)
  • Seperated FP Units
  • 3 SSE Units (Yonah 1)
  • An additional integer ALU

Ngoài ra, đường ống dẫn được mở rộng từ 12 lên 14, giúp tốc độ đồng hồ cao hơn nhưng tốc độ mỗi đồng hồ lại thấp hơn.

MẤU SẢN PHẨM

Tiêu thụ năng lượng của bộ xử lý được trình bày theo chữ cái trước số lượng:

X ... Tiêu thụ năng lượng nhiều nhất
E ... 55-75 watt
T ... 25-55 watt (phiên bản chuẩn ở máy tính xách tay )
L ... 15-25 watt (điện áp thấp)
U ... <15 watt (điện áp cực thấp)

Core 2 Duo được giới thiệu vào 31/7/2006 (phiên bản FSB 800 với DAT vào 9/5/2007). Kể từ giữa năm 2007, phiên bản hàng đầu có tên Core 2 Extreme X.

Danh sách bộ xử lý di động theo hiệu năng:

Nguồn: NotebookCheck - Biên dịch: HHVN

Last Updated ( Thursday, 19 June 2008 14:47 )  

VIDEO TECH

TRAO ĐỔI MỚI NHẤT TẠI DIỄN ĐÀN
MỜI BẠN GHÉ THĂM DIỄN ĐÀN - CỘNG ĐỒNG HHVN