TRANG CHỦ Bài viết CPU - CHIPSET Nền tảng vi kiến trúc Intel Core

Nền tảng vi kiến trúc Intel Core

E-mail Print PDF

Nền tảng vi kiến trúc Intel Core là một nền tảng mới cho các bộ vi xử lý đa nhân dùng cho máy tính để bàn, máy tính xách tay và máy chủ phổ thông sử dụng kiến trúc Intel.

Giới thiệu

Nền tảng vi kiến trúc hàng đầu có hiệu quả tiết kiệm điện năng và được tối ưu hóa cho công nghệ đa nhân này được thiết kế nhằm mang lại hiệu suất hoạt động cao hơn và đạt hiệu suất hoạt động trên mỗi watt điện năng tốt hơn - từ đó nâng cao hiệu suất tiết kiệm điện năng tổng thể. Nền tảng vi kiến trúc mới này mở rộng triết lý hiệu suất tiết kiệm điện năng được đưa ra lần đầu tiên trong nền tảng vi kiến trúc di động của bộ vi xử lý Intel® Pentium® M và được tăng cường mạnh mẽ với rất nhiều những đột phá vi kiến trúc hàng đầu mới và những tính năng của nền tảng vi kiến trúc Intel NetBurst® hiện tại. Hơn thế nữa, nền tảng vi kiến trúc này có rất nhiều những đột phá quan trọng mới được thiết kế để tối ưu hóa điện năng tiêu thụ, hiệu suất hoạt động cùng tính khả mở của các bộ vi xử lý đa nhân.

Nền tảng vi kiến trúc Intel Core thể hiện những đột phá liên tục của Intel trong việc mang lại cả hiệu suất tiết kiệm điện năng tốt hơn lẫn các khả năng điện toán cao hơn theo yêu cầu của các mô hình sử dụng mới, với những khối lượng tải mới, vốn đang phát triển mạnh mẽ trong tất cả các môi trường điện toán.

Với hiệu suất hoạt động cao hơn và khả năng tiết kiệm điện năng tốt hơn, nền tảng vi kiến trúc Intel Core mới sẽ là nền tảng căn bản cho rất nhiều các giải pháp mới cũng như các thiết kế hệ thống mới. Tại gia đình là những thiết kế máy tính có hiệu suất hoạt động cao hơn, vận hành cực kỳ êm ái, thiết kế bắt mắt và tiêu thụ ít điện năng, cùng những đột phá mới trong những hệ thống giải trí phức tạp hơn nhưng lại thân thiện hơn với người sử dụng. Trong môi trường CNTT, nền tảng này sẽ giúp giảm gánh nặng về không gian sử dụng và điện năng tiêu thụ tại các trung tâm dữ liệu máy chủ đồng thời nâng cao tính nhạy bén, hiệu suất hoạt động và hiệu quả tiết kiệm điện năng trong tất cả các nền tảng máy chủ và máy khách. Đối với người sử dụng di động, nền tảng vi kiến trúc Intel Core có nghĩa là hiệu suất hoạt động điện toán cao hơn kết hợp với thời gian sử dụng pin lâu hơn, tạo điều kiện cho sự phát triển của hàng loạt các thiết kế hệ thống nhỏ gọn hơn, thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển của điện toán di động. Nói tóm lại, hiệu suất hoạt động cao hơn, hiệu quả tiết kiệm điện năng tốt hơn và khả năng thực thi đa tác vụ nhạy bén hơn sẽ tăng cường khả năng tận hưởng cho người sử dụng ở tất cả các môi trường – gia đình, văn phòng và ngay trên đường đi.
 
Các mục tiêu thiết kế của Nền tảng vi kiến trúc Intel Core

Intel tiếp tục thúc đẩy những cải tiến nền tảng giúp nâng cao hiệu quả tận hưởng tổng thể của người sử dụng. Một trong số những cải tiến này bao gồm các lĩnh vực như khả năng kết nối, khả năng quản lý, bảo mật và độ tin cậy cùng các khả năng điện toán. Một trong những ý nghĩa nâng cao mạnh mẽ các khả năng điện toán là việc các bộ vi xử lý đa nhân của Intel sẽ mang lại những cấp độ cao hơn về hiệu suất hoạt động và hiệu suất hoạt động trên mỗi watt điện năng tiêu thụ. Bước chuyển dịch sang xử lý đa nhân còn mở cánh cửa cho các đột phá vi kiến trúc khác tiếp tục nâng cao hơn nữa hiệu suất hoạt động. Nền tảng vi kiến trúc Intel Core là một cập nhật vi kiến trúc tiên tiến nhất được thiết kế nhằm nâng cao hiệu suất hoạt động kết hợp với khả năng tiết kiệm điện năng siêu hạng. Do vậy, nền tảng vi kiến trúc Intel Core được tập trung vào việc cải thiện các ứng dụng và mô hình sử dụng sẵn có hiện nay hoặc vẫn đang trong quá trình phát triển trên tất cả các nền tảng bao gồm máy tính để bàn, máy tính xách tay và máy chủ. 

Mang lại hiệu suất hoạt động và hiệu quả tiết kiệm điện

Trong thế giới bộ vi xử lý, hiệu suất hoạt động thường đề cập tới lượng thời gian cần thiết để xử lý một ứng dụng hay một tác vụ nhất định nào đó, hoặc khả năng chạy nhiều ứng dụng hoặc tác vụ trong một khoảng thời gian nhất định. Trái ngược với một nhận định sai lầm phổ biến hiện nay, chỉ riêng xung nhịp đồng hồ hay chỉ riêng số lệnh được thực thi trong mỗi chu trình xử lý (IPC) không thể tương ứng với hiệu suất hoạt động. Hiệu suất hoạt động thực sự là một sự kết hợp của cả xung nhịp đồng hồ và IPC. Do vậy, hiệu suất hoạt động có thể được coi như là một sản phẩm của xung nhịp đồng hồ và IPC.

Hiệu suất hoạt động = xung nhịp đồng hồ x IPC

Điều này cho thấy rằng hiệu suất hoạt động có thể được nâng cao nếu gia tăng xung nhịp đồng hồ, IPC hoặc có thể cả hai. Điều này cho thấy xung nhịp là một tính năng của cả chu trình sản xuất lẫn nền tảng vi kiến trúc. Tại một xung nhịp đồng hồ nhất định, IPC là một tính năng của nền tảng vi kiến trúc bộ vi xử lý và ứng dụng cụ thể đang được thực thi. Mặc dù không phải luôn luôn khả thi trong việc nâng cao cả xung nhịp đồng hồ lẫn IPC nhưng việc nâng cao một cái và giữ cho cái còn lại gần như không đổi so với thế hệ trước có thể vẫn thu được một cấp độ hiệu suất hoạt động cao hơn nhất định.

Ngoài hai phương thức nâng cao hiệu suất hoạt động được nêu ở trên, vẫn còn có thể nâng cao hiệu suất hoạt động thông qua việc giảm số lệnh cần để thực thi một tác vụ nhất định. SIMD (lệnh đơn, dữ liệu đa) là một kỹ thuật được dùng để đạt được điều này. Intel lần đầu tiên triển khai các lệnh SIMD số nguyên 64bit vào năm 1996 trong bộ vi xử lý Intel® Pentium® hỗ trợ công nghệ MMX™ và sau đó là giới thiệu điểm động chính xác đơn SIMD 128bit, hay SSE, trong bộ vi xử lý Pentium III rồi các mở rộng SSE2 và SSE3 trong các thế hệ tiếp theo. Một kỹ thuật đột phá khác mà Intel giới thiệu trong nền tảng vi kiến trúc di động của mình được gọi là microfusion (sự hợp nhất vi mô). Kỹ thuật microfusion của Intel kết hợp rất nhiều các micro-op (hoạt động vi mô - các lệnh bên trong bộ vi xử lý) phổ biến trong một micro-op đơn nhất, từ đó tổng số micro-op cần thiết để thực thi một tác vụ cụ thể được giảm xuống.

Trong khi vẫn tiếp tục tập trung vào việc tạo ra những khả năng đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng, Intel còn tiếp tục những nghiên cứu của mình nhằm mang lại hiệu suất hoạt động tối ưu kết hợp với hiệu quả tiết kiệm điện năng – để tính toán lượng điện năng mà bộ vi xử lý cần phải tiêu thụ để tạo ra hiệu suất hoạt động cần thiết cho một tác vụ cụ thể. Ở đây, việc tiêu thụ điện năng tương ứng với điện dung động (tỷ lệ nạp tĩnh điện học trên một chất dẫn điện đối với sự khác biệt tiềm năng giữa các chất dẫn nhiệt cần thiết để duy trì việc nạp điện) cần thiết để duy trì tính hiệu quả của IPC nhân với bình phương điện áp cung cấp cho các bóng bán dẫn cùng các bộ nhớ đệm I/O rồi nhân tiếp với xung nhịp hoán đổi của các bóng bán dẫn và các tín hiệu. Có thể diễn giải đơn giản như sau:

Điện năng = điện dung động x điện áp x điện áp x xung nhịp

Tính toán phương trình điện năng này cùng với phương trình hiệu suất hoạt động trước đó, các nhà thiết kế có thể cân bằng một cách cẩn thận hiệu quả IPC và điện dung động với điện áp và xung nhịp cần thiết để tối ưu hóa hiệu suất hoạt động và hiệu quả tiết kiệm điện năng. Sự cân bằng mà bản tài liệu kỹ thuật này đưa ra sẽ lý giải làm thế nào mà nền tảng vi kiến trúc mới của Intel tạo ra sự dẫn đầu trong ngành công nghiệp về hiệu suất hoạt động và hiệu suất hoạt động trên mỗi watt điện năng tiêu thụ.

Những đột phá trong nền tảng vi kiến trúc Intel Core

Intel từ lâu đã là công ty đi đầu trong nỗ lực giảm mức tiêu thụ điện trên các máy tính xách tay. Nền tảng vi kiến trúc di động trong các bộ vi xử lý Intel Pentium M và công nghệ di động Intel® Centrino® đã tạo ra một cách nhất quán sự kết hợp hàng đầu trên máy tính xách tay về hiệu suất hoạt động, hiệu suất hoạt động trên mỗi watt điện năng tiêu thụ và thời gian sử dụng pin. Nền tảng vi kiến trúc Intel NetBurst còn mang lại một loạt những đột phá cho phép tạo ra hiệu suất hoạt động mạnh mẽ trong các máy tính để bàn và hệ thống máy chủ.

Giờ đây, nền tảng vi kiến trúc mới của Intel sẽ kết hợp những thành tố hàng đầu chính trong các nền tảng vi kiến trúc hiện tại, cùng với một số những đột phá thiết yếu mới về hiệu suất hoạt động và hiệu quả tiết kiệm điện năng được thiết kế nhằm tối ưu hóa hiệu suất hoạt động, hiệu quả tiết kiệm điện năng và tính khả mở của các bộ vi xử lý đa nhân. 
 
Nền tảng vi kiến trúc Intel® Core™ là một nền tảng mới cho các bộ vi xử lý đa nhân dùng cho máy tính để bàn, máy tính xách tay và máy chủ phổ thông sử dụng kiến trúc Intel®. 

Intel Wide Dynamic Execution

Thực thi động là một tập hợp những kỹ thuật (phân tích dòng dữ liệu, thực thi mang tính suy đoán, thực thi mang tính bất quy tắc và siêu vô hướng) mà Intel đưa ra đầu tiên trong nền tảng vi kiến trúc P6 với các bộ vi xử lý Pentium Pro, Pentium II và Pentium III. Trong nền tảng vi kiến trúc Intel NetBurst, Intel đã giới thiệu engine (động cơ) mang tên Advanced Dynamic Execution (khả năng thực thi động tiên tiến), một engine thực thi sâu mang tính suy đoán bất quy tắc được thiết kế để giữ cho các đơn vị thực thi trong bộ vi xử lý liên tục thực thi các lệnh xử lý. Engine này còn được trang bị một thuật toán dự đoán nhánh tăng cường để giảm số lượng dự đoán nhánh sai.

Giờ đây với nền tảng vi kiến trúc Intel Core, Intel đã tăng cường mạnh mẽ khả năng này với Intel® Wide Dynamic Execution, cho phép tạo ra nhiều lệnh hơn trên mỗi chu trình xử lý nhằm cải thiện thời gian xử lý và nâng cao hiệu quả tiết kiệm điện năng. Tất cả nhân xử lý đều rộng hơn, cho phép mỗi nhân nạp, xử lý, thực thi và quay lại chu trình với 4 lệnh đầy đủ cùng một lúc (các nền tảng vi kiến trúc di động và NetBurst của Intel chỉ có thể xử lý 3 lệnh cùng một lúc). Những hiệu quả khác gồm khả năng dự đoán nhánh chính xác hơn, tạo bộ nhớ đệm lệnh sâu hơn cho tính linh hoạt thực thi tốt hơn, và những tính năng khác nhằm giảm thời gian thực thi lệnh.

Một tính năng nữa để giảm thời gian thực thi lệnh là macrofusion (sự hợp nhất vĩ mô). Trong các bộ vi xử lý thế hệ trước, mỗi lệnh vào được giải mã và thực thi riêng biệt. Macrofusion cho phép các đôi lệnh phổ thông (ví dụ như một so sánh được theo sau bởi một bước nhảy có điều kiện) để kết hợp thành một lệnh trong đơn nhất (micro-op) trong quá trình giải mã. Sau đó, hai lệnh chương trình có thể được thực thi như là một micro-op, giảm khối lượng công việc tổng thể mà bộ vi xử lý phải làm. Tính năng này làm tăng tổng số lệnh có thể được chạy trong một khoảng thời gian nhất định hoặc giảm thời gian để chạy một số lệnh nhất định. Với khả năng làm được nhiều hơn trong khoảng thời gian ít hơn, macrofusion sẽ nâng cao hiệu suất hoạt động tổng thể và hiệu quả tiết kiệm điện năng.

Nền tảng vi kiến trúc Intel Core còn có một tính năng mang tên Arithmetic Logic Unit (ALU - đơn vị logic số học tăng cường) nhằm tăng cường hơn nữa cho macrofusion. Khả năng thực thi theo chu trình đơn của các đôi lệnh được kết hợp sẽ nâng cao hiệu suất hoạt động đồng thời tiêu thụ ít điện năng hơn.

Nền tảng vi kiến trúc Intel Core còn tăng cường sự hợp nhất của các micro-op, một kỹ thuật tiết kiệm điện năng mà Intel lần đầu tiên sử dụng trong bộ vi xử lý Pentium M. Trong các bộ vi xử lý phổ thông hiện nay, các lệnh chương trình x86 (macro-op) được bẻ thành các lệnh nhỏ gọi là các micro-op, trước khi được đưa xuống ống xử lý để bộ vi xử lý giải quyết. Sự hợp nhất của micro-op sẽ “hợp nhất” các micro-op được lấy ra từ cùng một macro-op để giảm số lượng micro-op cần thiết được thực thi. Việc giảm số lượng micro-op sẽ tạo ra khả năng lập trình xử lý hiệu quả hơn, hiệu suất hoạt động tốt hơn và mức tiêu thụ điện năng thấp hơn. Các nghiên cứu cho thấy sự kết hợp của micro-op có thể giảm tới hơn 10% số lượng micro-op được xử lý bởi tính năng logic bất quy tắc. Với nền tảng vi kiến trúc Intel Core, số lượng các micro-op được hợp nhất bên trong bộ vi xử lý được nâng cao đáng kể.

{mospagebreak_scroll title= Intel® Intelligent Power Capability}  

Intel Intelligent Power Capability

Intel Intelligent Power Capability là một bộ các khả năng được thiết kế nhằm giảm lượng điện năng tiêu thụ và những yêu cầu về thiết kế hệ thống. Tính năng này quản lý lượng điện năng tiêu thụ của tất cả các nhân trong bộ vi xử lý. Tính năng này có khả năng phân bổ điện năng tiên tiến mang lại một sự kiểm soát logic cực tốt giúp kích hoạt từng hệ thống phụ logic trong bộ vi xử lý khi cần thiết. Ngoài ra, rất nhiều kênh truyền hệ thống và kênh dữ liệu được chia nhỏ để các dữ liệu cần thiết cho một số trạng thái hoạt động có thể được đưa vào chế độ tiết kiệm điện năng khi không cần thiết.

Trong quá khứ, việc triển khai phân bổ điện năng đã từng là một thách thức bởi vì điện năng tiêu thụ khi bật nguồn thì giảm nhưng khi bật lại thì tăng cũng như sự cần thiết phải duy trì tính nhạy bén của hệ thống khi đưa hệ thống trở lại chế độ hoạt động tối đa. Thông qua Intel Intelligent Power Capability, chúng ta có thể giải quyết được những lo ngại này, đảm bảo cả chế độ tiết kiệm điện năng nhưng không phải hy sinh tính nhạy bén của hệ thống. Kết quả là khả năng tối ưu điện năng tuyệt vời cho phép nền tảng vi kiến trúc Intel Core đưa ra hiệu suất hoạt động và hiệu quả tiết kiệm điện năng tốt hơn cho các máy tính để bàn, máy tính xách tay và máy chủ.

Intel Advanced Smart Cache

Intel Advanced Smart Cache là một bộ nhớ đệm được tối ưu hóa cho công nghệ đa nhân giúp tăng cường hiệu suất hoạt động và hiệu quả làm việc bằng cách nâng cao xác suất mà từng nhân trong bộ vi xử lý hai nhân có thể truy cập dữ liệu từ một hệ thống phụ như bộ nhớ đệm hiệu quả hơn và có hiệu suất hoạt động cao hơn. Để làm được điều này, Intel đã chia sẻ bộ nhớ đệm L2 giữa các nhân xử lý.

Để hiểu được lợi thế của thiết kế này, hãy tưởng tượng rằng nếu hầu hết những triển khai đa nhân hiện nay không chia sẻ bộ nhớ đệm L2 giữa các nhân xử lý thì khi hai nhân xử lý cần cùng một loại dữ liệu, mỗi nhân sẽ phải tự lưu trữ dữ liệu đó trong bộ nhớ đệm L2 của mình. Với tính năng bộ nhớ đệm L2 chia sẻ của Intel, dữ liệu chỉ phải lưu trữ trong một khu duy nhất và từng nhân xử lý sẽ chỉ cần truy xuất từ đó. Tính năng này sẽ tối ưu hóa tốt hơn các tài nguyên trong bộ nhớ đệm.

Bằng cách chia sẻ các bộ nhớ đệm L2 cho từng nhân xử lý, tính năng Intel Advanced Smart Cache còn cho phép từng nhân xử lý tận dụng tối đa tới 100% khả năng của bộ nhớ đệm L2. Khi một nhân xử lý có mức sử dụng bộ nhớ đệm tối thiểu, các nhân xử lý còn lại có thể gia tăng tỷ lệ sử dụng bộ nhớ đệm L2 của mình, giảm sự dư thừa tại bộ nhớ đệm đồng thời nâng cao hiệu suất hoạt động. Tính năng Multi-Core Optimized Cache (Bộ nhớ đệm được tối ưu hóa cho công nghệ đa nhân) còn cho phép truy xuất dữ liệu từ bộ nhớ đệm với thông lượng cao hơn.

Intel Smart Memory Access

Intel Smart Memory Access nâng cao hiệu suất hoạt động hệ thống bằng cách tối ưu hóa khả năng sử dụng băng thông dữ liệu hiện có từ các hệ thống bộ nhớ đồng thời ẩn đi độ trễ truy cập bộ nhớ. Mục tiêu là đảm bảo dữ liệu có thể được sử dụng càng nhanh càng tốt và dữ liệu này được thường trú càng gần nơi cần chúng càng tốt để giảm thiểu độ trễ, từ đó nâng cao tốc độ và hiệu quả hoạt động.

Intel Smart Memory Access có một khả năng quan trọng mới gọi là khả năng hoàn thiện lệnh bộ nhớ giúp nâng cao hiệu quả xử lý bất quy tắc bằng cách cung cấp cho các nhân xử lý khả năng tính toán thông minh để phỏng đoán tải dữ liệu cho các lệnh sắp được thực thi trước tất cả các lệnh đã được lưu trữ nhưng chưa được xử lý. Để tìm hiểu cơ chế làm việc của công nghệ này, chúng ta phải xem điều gì xảy ra trong hầu hết các bộ vi xử lý bất quy tắc.

Bình thường khi một bộ vi xử lý bất quy tắc tái sắp xếp các lệnh chờ xử lý thì không thể tái sắp xếp khối lượng tải đã được lưu trữ từ trước bởi vì không thể biết đó có phải là những dữ liệu cần thiết và không thể xâm phạm hay không. Nhưng trong rất nhiều trường hợp, các khối lượng tải không phụ thuộc vào một lưu trữ trước đó mà có thể tải ngay lập tức để nâng cao hiệu quả hoạt động. Vấn đề là xác định khối lượng tải nào là phù hợp và khối lượng tải nào không phù hợp để tải.

Khả năng hoàn thiện lệnh bộ nhớ của Intel sử dụng thuật toán thông minh đặc biệt để đánh giá liệu một khối lượng tải có thể được thực thi hay không trước khi đưa vào lưu trữ. Nếu phỏng đoán thông minh này đúng thì các lệnh tải sẽ được sắp xếp trước các lệnh lưu trữ để cho phép tạo ra cơ chế song song cấp độ lệnh xử lý có thể cao nhất. Nếu khối lượng tải phỏng đoán là chính xác, bộ vi xử lý sẽ mất ít thời gian chờ hơn và có nhiều thời gian xử lý hơn, tạo ra một khả năng thực thi nhanh hơn và một cơ chế sử dụng tài nguyên bộ vi xử lý hiệu quả hơn. Nhưng trong những trường hợp hiếm là không chính xác, khả năng hoàn thiện lệnh bộ nhớ của Intel có đủ thông minh để xác định xung đột, tải lại dữ liệu đúng và tái thực thi lệnh.

Ngoài khả năng hoàn thiện lệnh bộ nhớ, Intel Smart Memory Access còn có khả năng nạp trước dữ liệu tiên tiến. Các động cơ nạp trước này chỉ làm mỗi một việc là “nạp trước” các nội dung cho bộ nhớ để chúng có thể đặt sẵn vào trong bộ nhớ đệm và sẵn sàng truy xuất khi cần thiết. Nâng cao số lượng tải từ bộ nhớ đệm so với bộ nhớ chính sẽ giảm độ trễ của bộ nhớ và nâng cao hiệu suất hoạt động.

Để đảm bảo dữ liệu được đặt đúng nơi từng nhân xử lý cần, nền tảng vi kiến trúc Intel Core sử dụng hai động cơ nạp trước dữ liệu trên mỗi bộ nhớ đệm L1 và hai động cơ nạp trước trên mỗi bộ nhớ đệm L2. Những động cơ nạp trước dữ liệu này đồng thời phát hiện các dòng dữ liệu cùng các mô hình truy xuất trong hệ thống, chuẩn bị sẵn sàng dữ liệu tại bộ nhớ đệm L1 để có thể xử lý “kịp thời”. Các động cơ nạp trước tại bộ nhớ đệm L2 phân tích khả năng truy xuất từ các nhân xử lý để đảm bảo rằng bộ nhớ đệm L2 sẽ lưu giữ các dữ liệu cần thiết cho các nhân xử lý phục vụ cho các nhu cầu tiếp theo.

Tóm lại, các động cơ nạp trước dữ liệu tiên tiến và khả năng hoàn thiện lệnh bộ nhớ tạo ra thông lượng xử lý cao hơn thông qua việc tối đa hóa băng thông kênh truyền hệ thống và giảm độ trễ tại hệ thống bộ nhớ.

Intel Advanced Digital Media Boost

Intel Advanced Digital Media Boost là một tính năng nâng cao mạnh mẽ hiệu suất hoạt động khi thực thi các lệnh Streaming SIMD Extension (SSE). Các hoạt động tính toán số nguyên SIMD 128-bit và điểm động có độ chính xác gấp đôi SIMD 128-bit sẽ giảm tổng số lệnh cần thiết để thực thi một tác vụ chương trình cụ thể. Kết quả là nâng cao hiệu suất hoạt động tổng thể, đẩy nhanh một loạt các ứng dụng video, thoại, hình ảnh, xử lý ảnh, mã hóa, tài chính, công trình và khoa học. Các lệnh SSE tăng cường kiến trúc Intel thông qua khả năng cho phép lập trình viên phát triển các thuật toán có thể kết hợp điểm động chính xác đơn gói với các số nguyên, lần lượt sử dụng các lệnh SSE và MMX.

Trong rất nhiều các bộ vi xử lý thế hệ trước, các lệnh SSE, SSE2 và SSE3 128-bit được thực thi với một tỷ lệ không đổi về một lệnh hoàn chỉnh được thực thi trong 2 chu trình xử lý. Ví dụ, thực thi lệnh 64 bit dưới trong một chu trình còn lệnh 64bit trên được thực thi trong chu trình tiếp theo. Tính năng Intel Advanced Digital Media Boost cho phép các lệnh 128-bit này được thực thi hoàn chỉnh với một tỷ lệ thông lượng là một lệnh trên một chu trình xử lý, tăng gấp đôi hiệu quả tốc độ xử lý của những lệnh này. Tính năng này còn đóng góp vào việc nâng cao hiệu quả hoạt động chung của nền tảng vi kiến trúc Intel Core với việc nâng cao số lệnh được xử lý trên mỗi chu trình. Intel Advanced Digital Media Boost đặc biệt hữu ích khi chạy rất nhiều các hoạt động multimedia quan trọng liên quan tới đồ họa, video và âm thanh, và xử lý các khối dữ liệu khác sử dụng các lệnh SSE, SSE2 và SSE3.

Nền tảng vi kiến trúc Intel Core và các phần mềm

Intel dự tính đa số các ứng dụng hiện nay sẽ được hưởng lợi ngay lập tức khi chạy trên các bộ vi xử lý sử dụng nền tảng kiến trúc Intel Core. Để có thêm thông tin về các phần mềm và nền tảng vi kiến trúc Intel Core, xin vui lòng truy cập Intel® Software Network (Mạng lưới Phần mềm Intel) tại địa chỉ http://www.intel.com/software/

{mospagebreak_scroll title= Tổng kết}

Tổng kết

Nền tảng vi kiến trúc Intel Core là một nền tảng vi kiến trúc mới, tiên tiến và được tối ưu hóa cho công nghệ đa nhân giúp mang lại một số những tính năng đột phá mới góp phần tạo ra những tiêu chuẩn mới về hiệu suất hoạt động và hiệu quả tiết kiệm điện năng. Nền tảng tiêu thụ điện năng thấp và hiệu quả, hiệu suất hoạt động cao và có khả năng mở rộng này sẽ là nền tảng cho các bộ vi xử lý đa nhân dành cho máy tính di động, máy tính để bàn và máy chủ trong tương lai sử dụng kiến trúc Intel.

Nền tảng vi kiến trúc mới này mở rộng triết lý hiệu quả về điện năng tiêu thụ mà Intel lần đầu tiên đưa ra trong nền tảng vi kiến trúc di động của mình với bộ vi xử lý Intel® Pentium® M, đồng thời nâng cao triết lý này với rất nhiều đột phá vi kiến trúc hàng đầu mới cũng như các tính năng vi kiến trúc của nền tảng Intel NetBurst® hiện nay. Các sản phẩm dựa trên nền tảng vi kiến trúc Intel Core sẽ tham gia thị trường vào cuối năm 2006 và sẽ tạo ra một làn sóng đột phá mới trên tất cả các nền tảng để bàn, di động và máy chủ. Các nền tảng để bàn có thể nâng cao hiệu suất điện toán mạnh mẽ trong các thiết kế hệ thống cực kỳ yên tĩnh, bắt mắt và tiêu thụ ít điện năng. Các máy chủ có thể mang lại mật độ điện toán cao hơn còn các máy tính xách tay có thể sử dụng khả năng điện toán của công nghệ đa nhân trong các thiết kế hệ thống di động mới.

Tìm hiểu thêm & Tiểu sử của tác giả

Tìm hiểu thêm

Bạn có thể có thêm nhiều thông tin bổ ích khi truy cập các địa chỉ sau:

Tiểu sử của tác giả

Ofri Wechsler là kỹ sử trưởng của Intel trong Nhóm Di động đồng thời là Giám đốc Kiến trúc Vi xử lý Di động tại tập đoàn Intel. Trong vai trò này, ông Wechsler chịu trách nhiệm về kiến trúc của bộ vi xử lý mới Intel® Core™ Duo, bộ vi xử lý sắp được ra mắt có tên mã là Merom và phát triển kiến trúc của các bộ vi xử lý thế hệ tiếp theo khác. Trước đó, ông Wechsler giữ cương vị Giám đốc cho IDC AV, chịu trách nhiệm đánh giá thẩm định cho P55C. Ông Wechsler gia nhập Intel từ năm 1989 với tư cách là kỹ sư thiết kế cho i860. Ông nhận bằng cử nhân kỹ sư điện của trường Đại học Ben Gurion, Beer Sheva, Israel năm 1998. Ông hiện đang nắm giữ 4 bằng sáng chế tại Mỹ.

Last Updated ( Tuesday, 18 September 2007 17:55 )  

VIDEO TECH

TRAO ĐỔI MỚI NHẤT TẠI DIỄN ĐÀN
MỜI BẠN GHÉ THĂM DIỄN ĐÀN - CỘNG ĐỒNG HHVN