Nếu bạn là người sử dụng Apple iPhone và bạn không quan tâm đến vấn đề bảo mật, bạn đang gặp nguy hiểm, nguy hiểm vì tài khoản Webmail của bạn có thể bị hack, bị đánh cắp danh tính, và mất nhưng thông tin cá nhân quan trọng, ví dụ như dữ liệu tài khoản dịch vụ, dẫn đến mất thông tin tài chính, và những thảm họa khác.
Khi nói đến thiết bị điện thoại di động, vấn đề bảo mật luôn đứng đầu trong danh sách của những người quản lý bảo mật về công nghệ thông tin. Theo một nghiên cứu của hãng Computing Technology Industry Association (CompTIA) về 2,024 chuyên gia bảo mật thông tin vào đầu năm nay, hơn một nửa cho biết con số liên qua đến các vấn đề bảo mật từ thiết bị điện thoại di động tăng lên đáng kể so với 2007.
Ngay cả khi bạn sử dụng Apple iPhone phục để giải trí, vẫn cần phải đảm bảo rằng bạn kiểm tra email, duyệt Web qua Wifi và trup cập các dịch vụ một cách an toàn nhất có thể. Bạn có thể dựa vào 6 cách sau đây và giúp bạn tránh khỏi được những thiệt hại không đáng có.

Cách 1: Bật chế độ tự động khóa (Auto-Lock)
Một trong những chức năng bao mật cơ bản nhất của iPhone là chức năng tự động khóa (Auto-Lock), khóa màn hình cảm ứng của máy sau một thời gian không sử dụng nhất định. Người sử dụng có thể chọn để đặt iPhone tự khóa sau khi không sử dụng 1, 2, 3, 4 hoặc 5 phút.
Auto-Lock được bật theo mặc định, nhưng bạn có thể thay đổi thiết lập bằng cách sau. Đầu tiên bấm biểu tượng thiết lập cấu hình chính của iPhone, chọn tab General và bấm Auto-Lock. Sau đó chọn khoảng thời gian bạn muốn bằng cách bấm vào giá trị on-screen. Cuối cùng, thoát khỏi màn hình thiết lập Auto-Lock bằng cách bấm vào biểu tượng hộp bên trên phía bên trái của màn hình.
Tuy thế, Auto-Lock chưa hẳn là một chức năng bảo mật riêng biệt, khi kết hợp với chức năng Passcode dưới đây, chức năng bảo mật này sẽ rất cần thiết.
Cách 2: Bật chế độ mã khóa (Passcode Lock)
Chế độ Auto-Lock của iPhone khóa màn hình của thiết bị sau một thời gian không sử dụng, nhưng PassCode Lock đưa chế độ này lên một bước nữa. Mỗi khi màn hình được khóa, hoặc do bạn bấm phải nút Sleep của iPhone (có thể tìm thấy bên trên phía bên phải), Passcode Lock yêu cầu bạn điền 4 kí tự trước khi máy được sử dụng lại.
Để bật chế độ Passcode Lock, bấm biểu tưởng thiết lập chính của iPhone lần nữa, chọn tab General sau đó bấm Passcode Lock. Ở menu của Passcode Lock, bật chế độ này bằng cách bấm Turn Passcode On. Sau đó bạn sẽ được hỏi để điền passcode mới. Một mật khẩu tốt thường kèm các kí tự ngẫu nhiên, và không nên dựa vào ngày sinh hoặc những ngày hoặc những con số mà có thể bị phát hiện bởi hacker.
Bạn còn có thể chọn khi nào thì cần điền passcode. Để làm được điều này, bấm Require Passcode và chọn khi nào bạn muốn hoặc không muốn máy hiện thị yêu cầu passcode ngay lập tức sau khi sử dụng máy, có thể sau một phút, 5 phút, 15 phút, 1 tiếng hoặc 4 tiếng. Thiết lập passcode hiển thị ngay lập tức (Immediately) là an toàn nhất, bởi vì người dùng sẽ không thể truy cập iPhone nếu như không điền đúng passcode.
Màn hình Passcode Lock còn có chế độ hiển thị xem trước tin nhắn (Show SMS Preview) và Erase Data. Khi được bật lên chế độ SMS Preview cho bạn đọc câu đầu tiên của tin nhắn mới hiển thị trên màn hình ngay cả khi passcode chưa được điền vào. Nếu bạn muốn mức bảo mật cao nhất, hoặc chỉ muốn vài sự riêng tư, bạn có thể muốn tắt chế độ Show SMS Preview.
Chức năng Erase Data giúp người sử dụng có thể xóa toàn bộ dữ liệu trên iPhone sau 10 lần điền sai passcode. Sau 6 lần sai, máy sẽ khóa lại một phút trước khi passcode khác được điền vào. Và máy sẽ tăng thời gian khóa cho mỗi lần điền sai passcode sau đó, có thể là một phút, 5 phút, 15 phút, .v.v., vì thế việc cố gắng vượt qua passcode có thể kéo đến hàng giờ.
Cách 3: Sử dụng wifi một cách an toàn
Một trong những chức năng cao cấp của iPhone là khả năng hỗ trợ Wifi, bạn có thể kết nối với mạng wireless để duyệt Web nhanh hơn, và phủ sóng dữ liệu tốt hơn ở nơi mà các máy điện thoại thông thường khác không thể. Tuy nhiên, sử dụng mạng Wifi mà không có bất cứ sự đề phòng rõ ràng về an toàn bảo mật có thể khiến thiết bị và toàn bộ dữ liệu rơi vào tay hacker.
Bạn muốn chắc chắn rằng mạng Wifi cá nhân của bạn an toàn sử dụng Wifi Protected Access (WPA) hoặc những hệ thống báo mật không dây khác. Khi bạn kết nối iPhone vào mạng lần đầu tiên, bạn sẽ được yêu cầu điền mật khẩu của mạng, cứ cho rằng bạn đang sử dụng một hệ thống bảo mật Wifi. Bạn cũng nên thay đổi tên của mạng Wifi cá nhân của bạn, để giảm sự tình cờ trong việc sử dụng tên giống nhau với mạng khác.
Để chắc chắn rằng bạn không biết mình đang kết nối với mạng wifi, bạn nên bật chức năng Ask to Join Networks của iPhone. Bạn có thể bật chức năng lên bằng các bấm vào tab thiết lập chính của iPhone, và chọn Wifi. Ở menu thiết lập Wifi, bật chế độ Ask to Join Networks bằng cách bấm nút on/off. Sau khi bật chức năng này, bạn sẽ không bao giờ kết nối với mạng wifi mở mà không được xác nhận kết nối trước. (Thiết bị sẽ vẫn tự động kết nối những mạng mà bạn đã kết nối trước đây).
Bạn cũng nên tắt Wifi khi không sử dụng. Việc này giảm sự kết nối tình cờ tới mạng không an toàn và tiết kiệm thời gian sử dụng pin. Để tắt Wifi, chọn biểu tượng thiết lập iPhone, chọn Wifi và sau đó bấm vào nút on/off trên màn hình Wifi.
Cách 4: Truy cập Webmail một các an toàn
Nếu bạn sử dụng email của công ty từ iPhone, cách an toàn nhất để bạn truy cập được email là sử dụng Microsoft Exchange Server. Người sử dụng Lotus Notes có thể nhận email một cách an toàn qua iPhone nhờ vào phiên bản mới Lotus iNotes ultralite.
Đối với những người sử dụng thông thường, nhận Webmail, như Gmail, AOL và Yahoo mail, thì lại rất đơn giản, tuy nhiên, quá trình này không phải lúc nào cũng an toàn, đặc biệt nếu bạn không rõ cách bật chức năng bảo vệ Secure Socket Layer (SSL). SSL mã hóa mail gửi đi hoặc nhận từ iPhone. Nếu bạn không thể kết nối tới Webmail sử dụng iPhone và SSL, bạn nên nghĩ tới việc sử dụng tài khoản mail khác mà có hỗ trợ chức năng bảo vệ này. Nếu bạn truy cập mail mà không sử dụng SSL, hãy cẩn thận rằng những tin nhắn của bạn không được an toàn.
Để chắc chắn bạn đang sử dụng SSL để nhận Web mail, chọn tab thiết lập chính của iPhone, chọn Mail, Contacts và Calendar và sau đó chọn một trong những tài khoản email đang sử dụng của bạn. Trong khi đang ở menu tài khoản email, bấm Advanced, kéo xuống tới lựa chọn SSL và hãy chắc chắn rằng chế độ này đang được bât.
Khách hàng sử dụng iPhone có thế truy cập Webmail qua trang web của nhà cung cấp dịch vụ mail của họ, nhưng cũng nên để ý tới bảo mật khi sử dụng quá trình này. Ví dụ, người sử dụng iPhone nên chắc chắn địa chỉ URL từ trang web của nhà cung cấp dịch vụ email bắt đầu với HTTPS://WWW thay vì chỉ với HTTP://WWW, điều này cho ta thấy sự kết nối này an toàn sử dụng SSL. Biểu tượng một chiếc chìa khóa nhỏ cũng hiện lên bên phải của đường link (URL) khi đến những trang web sử dụng SSL cho một kết nối an toàn. Nói cách khác, bạn nên thận trọng khi truy nhập vào những website không có HTTPS trong đường link và một biểu tượng chìa khóa bên phải ở trình duyệt Safari.
Cách 5: Duyệt web sử dụng trình duyệt Safari
Cũng giống với duyệt Web bằng laptop hay máy tính các nhân, truy cập Internet bằng iPhone cũng có những mối nguy bảo mật. Ưu tiên trong việc thiết lập bảo mật trình duyệt sẽ giúp bạn tránh được những mối nguy từ việc duyệt web.
Thiết lập bảo mật của trình duyệt Safari trên iPhone khá đơn giản và đa số đã được bật lên bởi mặc định, nhưng sẽ tốt hơn khi chắc chắn thiết lập bảo mật của trình duyệt Safari đã đầy đủ.
Trước tiên, bạn muốn chắc chắn rằng pop-ups đã được ngăn chặn. Bấm lên một pop-up nguy hiểm có thể khiến thiết bị của bạn rơi vào các phần mềm nguy hiểm (malware) và dẫn đến nhiễm virus. Cũng như đã nói ở trên, pop-up đã được ngăn chặn theo mặc định, nhưng bạn có thể kiểm tra và thay đổi thiết lập bằng cách sau. Đầu tiên bấm vào biểu tượng thiết lập chính của iPhone, và kéo xuống dưới, chọn Safari. Ở menu thiết lập Safari, hãy chắc chắn rằng nút Ngăn chặn Pop-up đã được bật ON.
Bạn cũng sẽ muốn kiểm tra thiết lập cookies của Safari. Cookies là những văn bản được phân phối qua lại giữa Web Servers và khách hàng sử dụng Internet, cookies có thể gây ra rủi ro về bảo mật các thông tin cá nhân, như những thông tin về thiết bị, hệ điều hành, trình duyệt và trong một vài trường hợp, những thói quen duyệt web có thể được lưu trữ trong cookies và có thể bị truy cập bởi người ngoài.
Chức năng Chấp Nhận Cookies của Safari được mặc định From Visited, có nghĩa là trình duyệt sẽ chấp nhận cookies từ những trang web mà bạn truy cập, nhưng để đảm bảo máy được bảo mật tốt nhất, bạn nên tắt hoàn toàn chế độ chập nhận cookies. Có thể tắt Cookies bằng cách vào menu thiết lập Safari, chọn tab Accept Cookies và sau đó chọn Never.
Cách 6: Cài đặt hạn chế sử dụng thiết bị
Mặc dù gần đây, iPhone đã có được một kết quả đáng kể để trở thành một smartphone phù hợp với doanh nhân, iPhone vẫn hướng tới những khách hàng chung. Và khách hàng có rất nhiều thể loại.
Để tránh con cái truy cập nhưng thông tin với nội dung không lành mạnh, cha mẹ có thể cài đặt hạn chế khả năng truy cập thông tin từ web trên iPhone. Và họ có thể ngăn cấm truy cập vào YouTube và ngăn cài đặt ứng dụng bên 3.
Thiết lập hạn chế truy cập (Restrictions) có thể tìm thấy ở menu thiết lập chính của iPhone, bên trong tab General. Khi bạn bấm Restrictions, bạn sẽ thấy vài lựa chọ thiết lập bên dưới chữ Enable Restrictions. Bấm Enable Restrictions, điền vào 4 mã kí tự và chọn hạn chế cụ thể bằng cách bấm nút On/Off bên cạch mỗi lựa chọn.
Chọn bật chức năng iPod Explicit, sẽ ngăn chặn khả năng của đồng bộ hóa bất kí nội dung nào từ iTunes mà đã được đánh dấu là “explicit”. Nếu bạn tắt Safari, ngăn YouTube và iTunes, hoặc không cho cài đặt ứng dụng hoặc sử dụng camera, người sử dụng máy sẽ không thể truy cập được bất kì chứng năng nào, cho đến khi điền đúng passcode.




