TRANG CHỦ Bài viết Thiết bị khác Công nghệ Bluetooth

Công nghệ Bluetooth

E-mail Print PDF

Q: Bluetooth là gì?
A: Bluetooth là tên gọi công nghệ tần số radio sóng ngắn hoạt động trong dải tần 2.4GHz và có khả năng truyền tải giọng nói và dữ liệu. Phạm vi hoạt động của thiết bị Bluetooth là khoảng 10m. Bluetooth truyền dữ liệu với tốc độ 1 Mbps, nhanh gấp 3 và 8 lần tốc độ trung bình của cổng song song và cổng serial tương ứng.

 

Q:Tại sao công nghệ này lại được gọi là Bluetooth?
A: Tên Bluetooth xuất phát từ tên của Danish king Harald "Bluetooth" Blaatand người đã thống nhất Thụy Điển và Nauy. Thời điểm ban đầu của kỉ nguyên công nghệ không dây Bluetooth, Bluetooth có ý nghĩa là thông nhất công nghiệp máy tính và viễn thông.

Q: Bluetooth được sử dụng như thế nào?
A: Bluetooth có thể được sử dụng để đông bộ hóa không dây và truyền tải dữ liệu giữa các thiết bị. Bluetooth có thể được xem như công nghệ thay thế cáp. Bluetooth thường được dùng để tự động đồng bộ hóa danh bạ và thông tin lịch giữa các máy tính để bàn, máy tính xách tay, và máy tính palmtop mà không cần dây cáp. Bluetooth cũng có thể được dùng để truy cập mạng hoặc Internet trên máy tính xách tay bằng cách kết nối không dây tới điện thoại di động.

Q: Tưong lai của chuẩn Bluetooth?
A: Hiện tại, chúng ta có thể dự đoán Bluetooth SIG mở ra công nghệ Bluetooth cung cấp băng thông và khoảng cách lơn thơn, do đó tăng nền tảng tiềm năng và ứng dụng sử dụng trong thị trường mạng khu vực cá nhân đang phát triển.

Q: Mức độ an toàn của mạng Bluetooth?
A: Bluetooth cực kì an toàn vì nó sử dụng nhiều lớp mã hóa dữ liệu và phương pháp xác nhận người sử dụng. Thiết bị Bluetooth sử dụng cả số nhận diện cá nhân (PIN) và địa chỉ Bluetooth để xác định thiết bị Bluetooth khác. Mã hóa dữ liệu được sử dụng để tăng mức độ bảo mật Bluetooth. Lược đồ truyền tải (FHSS) cung cấp mức độ bảo mật khác. Thay vì truyền tải thông qua một tần số trong dải tần 2.4GHz, sóng Bluetooth sử dụng kĩ thuật trải phổ nhảy tần (FHSS), cho phép chỉ những máy thu đã được đồng bộ hóa truy cập dữ liệu đã được truyền tải.

Q: Kĩ thuật trải phổ nhảy tần (FHSS) là gì?
A: Kĩ thuật trải phổ nhảy tần (FHSS) là lược đồ điều biến trải phổ sử dụng sóng mang băng hẹp thay đổi tần số trong một mẫu mà cả máy thu và máy phát đều biết. Được đồng bộ hóa phù hợp, chúng duy trì một kênh logic độc lập. Đối với máy thu không định hướng trước, FHSS sẽ phát ra tiếng ồn trong thời gian ngắn. Đơn giản hơn, dữ liệu được chia thành các gói và được chuyển tới máy thu thông qua một loạt tần số trải phổ (tổng số 79) trong một mục ngẫu nhiên. Chỉ có máy phát và máy thu được đồng bộ hóa trên cùng một dải tần số trải phổ mới truy cập vào được dữ liệu. Bộ chuyển đổi dữ liệu thay đổi tần số 1600 lần mỗi giây để đảm bảo mức độ bảo mật cao.

Q: Các thiết bị sử dụng sóng radio khác có kết nối được với Thiết bị Bluetooth hay không?
A: Không. Sóng Bluetooth hoạt động ở dải tần 2.4GHz chung với các thiết bị khác như lò vi sống, điện thoại không dây, thiết bị mở cửa gara. Sóng Bluetooth biến đổi tần số với tốc độ rất nhanh (1600 lần mỗi giây) và gói dữ liệu nhỏ đến mức việc kết nối với các thiết bị sử dụng sóng radio khác là hầu như không xảy ra. Bluetooth là một hệ thống giao tiếp mạnh.

Q: Bluetooth và WLAN có kết nối được với nhau hay không?
A: Không, cả Bluetooth và WLAN không thể cùng lúc tồn tại. Do thiết bị Bluetooth sử dụng trải phổ nhảy tần và hầu hết WLAN sử dụng kĩ thuật trải phổ chuỗi trực tiếp nên không gây ra vấn đề gì về hiệu năng.

Q: Tốc độ truyền tải dữ liệu của kết nối Bluetooth?
A: Bluetooth truyền tải dữ liệu với tốc độ 721 Kbps, nhanh hơn 3 và 8 lần so với tốc độ trung bình của cổng song song và cổng nối tiếp theo tương ứng. Băng thông rộng này có thể truyển tải giọng nói, dữ liệu và cả hình ảnh.

Q: Phạm vi hoạt động của máy phát/máy thu Bluetooth?
A: Bluetooth được thiết kế sử dụng điện áp thấp và phạm vi truyền tải chỉ giới hạn trong vòng 10m. Những thiết bị Bluetooth sử dụng nguồn điện cao hơn thì có thể sử dụng trong phạm vi 100m. Về thiết kế của Bluetooth, thậm chí 10m là đủ để đáp ứng mục đích của Bluetooth. Các phiên bản sau của Bluetooth có thể cho phép hoạt động ở phạm vi xa hơn.

Q: Loại mã hóa nào sẽ được sử dụng để đảm bảo bảo mật Bluetooth?
A: Thông số kĩ thuậtt Bluetooth 1.0 miêu tã thuật toán mã hóa link như là mật mã dòng sử dụng 4 LFSR (bộ ghi dịch hồi tiếp tuyến tính). Tổng chiều rộng của LFRS là 128, và độ dài lý tưởng là từ 8 đến 128 bit. Sự sắp xếp này cho phép Bluetooth sử dụng được ở những nước với quy định hạn chế sức mạnh mã hóa, và giúp việc nâng cấp dễ dàng hơn mà không cần phải tốn kém tiền thiết kế lại thuật toán và phần cứng mã hóa theo thông số kĩ thuật Bluetooth. Key và xác nhận sử dụng thuật toán mã hóa 8-round SAFER. Độ bảo mật của Bluetooth tương đối cao nhưng với người sử dụng yêu cầu độ bảo mật cao hơn cần dùng thuật toán mạnh hơn để bảo mật dữ liệu.

Q: Việc sử dụng Bluetooth cho thiết bị di động có phù hợp hay không?
A: Có. Một vấn đề mà người sử dụng máy tính gặp phải là tiêu thụ điện năng. Sóng Bluetooth dùng nguồn điện thấp chỉ khoảng 0.3mA trong chế độ chờ và 30mA khi truyền tải dữ liệu. Sóng Bluetooth điều chỉnh chế độ tiết kiệm điện, trong chế độ này hoạt động của thiết bị được hạn chế để tối ưu hóa nguồn điện di động.

Q: Mạng cá nhân (PAN) là gì?
A: Mạng cá nhân là tên gọi khác của mạng phân cụm.

Q: HomeRF là gì?
A: HomeRF Bluetooth là chi tiết kỹ thuật để kết nối và di động ở gia đình. Tổ chức nghiên cứu HomeRF đã phát triển kỹ thuật cho kết nối không dây tại gia đình có tên là giao thức truy cập không đây chia sẻ (SWAP).

Q: Các thương hiệu sản phẩm Bluetooth khác nhau có tương thích với nhau?
A: Có. Chúng phải tương thích với nhau. Chương trình chứng nhận Logo Bluetooth đòi hỏi sản phẩm Bluetooth tương tác với những sản phẩm do các hãng khác nhau sản xuấtl những sản phẩm không tương tác sẽ không được phép sử dụng logo Bluetooth.

Q: Những công ty nào có liên quan đến sáng tạo Bluetooth?
A: Những công ty hàng đầu về công nghệ trên thế giới như Ericsson, Nokia, IBM, Intel và Toshiba thành lập Bluetooth SIG vào năm 1998. Những công ty này hiện đang được hỗ trợ bởi hơn 1000 tổ chức khác với rất nhiều chuyên gia trong đó có Wildcomm, Inc.

Q: Tôi có thể xem thông số kĩ thuật Bluetooth ở đâu? Có miễn phí không?
A: Thông số kĩ thuật Bluetooth có thể được tải trên trang Bluetooth.com có thông tin đầy đủ về Bluetooth.com và SIG. Những thông tin trên hoàn toàn miễn phí và không cần giấy phép sử dụng.

Q: Bluetooth là gì – công nghệ, tiêu chuẩn, sáng kiến, hay một sản phẩm?
A: Công nghệ không dây Bluetooth là một tiêu chuẩn trong thực tế, dùng cho các thiết bị cỡ nhở, chi phí thấp, sóng ngắn liên kết giữa PC di động, điện thoại di động và các thiết bị di động khác. Bluetooth Special Interest Group là tổ chức gồm những công ty hàng đầu trong lĩnh vực viễn thông, máy tính và công nghiệp mạng đang cố gắng phát triển công nghệ này và cung cấp rộng rãi trên thị trường.

Q: Thông tin thêm về Bluetooth?
A: Những website dưới đây đều là tài nguyên Bluetooth hữu ích:
www.bluetooth.com,
www.xircom.com,
www.ericsson.com/bluetooth.

Nguồn: Mobileinfo - Biên dịch: HHVN

Last Updated ( Monday, 21 April 2008 16:15 )  

VIDEO TECH

TRAO ĐỔI MỚI NHẤT TẠI DIỄN ĐÀN
MỜI BẠN GHÉ THĂM DIỄN ĐÀN - CỘNG ĐỒNG HHVN