Sony Ericsson P1

E-mail Print PDF

Đối với Sony Ericsson, việc phát triển các smartphone sử dụng hệ điều hành UIQ là một trong những mục tiêu hàng đầu. Tuy nhiên, với chi phí hạn chế dành cho nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới, việc đưa ra nhiều model cùng 1 lúc rất khó thực hiện.

Toàn cảnh.

1.jpg

Hộp máy gồm có

  • Máy
  • Pin Li-Pol 1160 mAh
  • Đế sạc, sync CDS-65
  • Sạc du lịch
  • Thẻ nhớ M2 512MB
  • Cáp USB
  • Tai nghe stereo HPM-62
  • Bút dự phòng
  • Bao da
  • Hướng dẫn sử dụng
  • CD phần mềm

Vào năm 2006, Sony Ericsson đã đàm phán với Symbian về việc mua nhánh UIQ Technology, công nghệ được SE sử dụng lâu nay. Lý do của việc này rất rõ ràng – Nokia đã trở thành cổ đông lớn nhất của Symbian vào năm 2006 và là đối thủ chính của Sony Ericsson trên thị trường thế giới. Việc phát triển UIQ dưới cùng một “mái nhà” với Nokia ẩn chứa những hiểm nguy tiềm tàng, cả Nokia cũng có những mối lo của mình – họ không muốn 2 phân nhánh đối đầu nhau. Đây là điều đang diễn ra giữa các điện thoại dùng S60 và UIQ, cuộc đuổi bắt không có hồi kết giữa 2 nền tảng. Sau khi đạt được thỏa thuận mua UIQ Technology vào tháng 11/2006, SE đã dốc toàn lực vào UIQ với mục tiêu đưa UIQ đến gần hơn với đối thủ S60 của mình. Tuy nhiên việc này cũng sẽ tốn khá nhiều thời gian.

Trong 6 tháng đầu năm 2007, SE có trong tay 2 model sẵn sàng đưa ra thị trường: M610i và P700i. P700i sẽ được tung ra với tên P1. M610i có chung các đặc điểm thiết kế với P1, chỉ thiếu camera.

2.jpg

Ngay từ đầu, mã hiệu của model này đã cho thấy nó không phải là sản phẩm thay thế cho SE P990i. Nó nằm giữa M600i và P990i. Trong thông cáo báo chí, P1i được xem là thế hệ thứ 5 của smartphone dòng P với những tính năng nổi bật. Nhìn bên ngoài, nó gần như không giống gì với những anh em dòng P còn lại.

3.jpg

{mospagebreak_scroll title=Thiết kế   }   

Thiết kế

 

 

4.jpg

Về mặt thiết kế, P1i là hậu duệ trực tiếp của Sony Ericsson M600i, nhìn bên ngoài cả 2 rất giống nhau.

5.jpg

Tuy nhiên, đó chỉ là cảm giác khi nhìn thoáng qua. Trên thực tế, có rất nhiều điểm khác biệt giữa 2 model này. P1i có mặt trước bằng kim loại nhám nhìn rất cá tính. Với kích thước 106x55x17mm, 125g (đối với M600 là 107x57x15mm, 112g), rõ ràng là P1i chỉ dày và nặng hơn M600 1 chút trong khi các kích thước khác lại giảm chút ít. Hiện tại chỉ có 1 màu: đen bạc. P1i tạo được thiện cảm nhờ sự lựa chọn và kết hợp vật liệu một cách chuyên nghiệp – bề mặt và đường viền kim loại với nhựa ở giữa 2 bên thân máy, trong khi mặt dưới được chế tạo từ nhựa mềm giúp tăng độ bám trên những bề mặt nghiêng.   Nằm dưới đường viền crom ở mặt sau là loa ngoài, trong khi máy ảnh chiếm vị trí truyền thống của nó.

Điều khiển

6.jpg

Thiết kế của P1i có vẻ thiên vị cho người thuận tay phải. Khi bạn cầm máy bằng tay trái, ngón cái sẽ ở ngay vị trí của JogDial. Bánh xe này có chức năng tương tự như ở P990i, cho phép cuộn hay nhấn để lựa chọn, ngoài ra không còn tính năng nào khác như đối với P910i hay P900i. Tuy nhiên, những tính năng phụ trợ đó không cần thiết đối với P1i – phần mềm của máy tận dụng rất tốt các nút điều khiển, giúp tăng tính tiện lợi. Phía dưới JogDial 1 chút là nút Back.

7.jpg

Cạnh phải gồm có nút Camera, nút mở trình duyệt (có thể thay thế bằng các chương trình khác) và khe gắn thẻ nhớ

Cạnh đáy

8.jpg

Đỉnh đầu

9.jpg

Màn hình

Về mặt kỹ thuật, màn hình của M600i và P1i là như nhau. Vẫn là độ phân giải QVGA (240x320) với kích thước 2,6inch (39x53mm), 262k màu. Độ sáng của 2 màn hình cũng tương đương nhau. Tuy nhiên, khi ra nắng, màn hình của P1i thể hiện tốt hơn – màu không bị phai quá nhiều như đối với M600i.

Màn hình có thể hiển thị 14 dòng và 3 dòng thông báo trạng thái dịch vụ. Kích thước font chữ có thể được điều chỉnh theo ý người dùng. Màn hình của P1i thể hiện hình ảnh sắc nét và rực rỡ, tuy nhiên, vẫn chưa sánh được với các màn hình kích thước nhỏ hơn.

Bàn phím

So với SE M600i, bàn phím của P1i có kích thước hơi khác biệt. Các phím đều có kích thước gần như nhau và được chiếu sáng bằng ánh sáng trắng, trong khi ở M600i thì các phím hàng cuối cùng nhỏ hơn nhiều.

Với kích thước khá lớn, các phím được đặt cách xa nhau nên việc nhấn nhầm nút bên cạnh hầu như là không thể. Với việc mỗi phím có thể dùng để nhập 2 ký tự khác nhau, bạn phải biết rõ mình sẽ nhấn vào bên phải hay trái để nhập được ký tự theo ý muốn. Tuy có vẻ đơn giản nhưng những người quen dùng bàn phím QWERTY đầy đủ trên các điện thoại khác sẽ mất chút ít thời gian để làm quen.

Các phím số nằm giữa bàn phím và có màu đỏ. Trong các trường hợp chỉ cho phép nhập số thì không có vấn đề gì, những khi nhập văn bản, nếu muốn nhập số người dùng sẽ phải nhấn thêm phím ALT.

Việc nhập liệu bằng bàn phím này khá thuận tiện, tốc độ có thể bằng với các thiết bị có bàn phím QWERTY đầy đủ, tuy nhiên nếu phải nhập các đoạn văn bản dài thì người dùng sẽ nhận ra sự bất tiện. Ngoài ra, người dùng còn có thể nhập liệu bằng bàn phím ảo trên màn hình cảm ứng hoặc chức năng nhận dạng ký tự.

Pin

P1i sử dụng pin dung lượng 1160mAh, trong điều kiện sử dụng bình thường, người dùng có thể sẽ phải sạc pin mỗi 2 ngày. Nhìn chung thời gian sử dụng pin không khác nhiều so với M600i. Để sạc đầy pin mất khoảng 2h. Kèm theo P1i là đế sạc (CDS-65) kiêm chức năng sync.

11.jpg

{mospagebreak_scroll title=USB, Bluetooth, Hồng ngoại, Wifi.  }  

USB, Bluetooth, Hồng ngoại, Wifi.

USB

P1i sử dụng chuẩn USB 2.0 Full Speed (12Mbps). Khi kết nối với máy tính, P1i được nhận như 1 thiết bị lưu trữ. Ngoài ra còn có thể dùng điện thoại như 1 modem không dây.

Hồng ngoại

Hỗ trợ chuyển, nhận dữ liệu, kết nối với máy tính. Các chuẩn hỗ trợ: irOBEX 1.2; IRCOMM 1.0; IrTRANP 1.0

Bluetooth: sử dụng Bluetooth 2.0 hỗ trợ EDR cho phép kết nối cùng lúc 16 thiết bị.

Các profile được hỗ trợ

  • Dial-Up Networking Profile
  • Generic Access Profile
  • Generic Object Exchange Profile
  • Object Push Profile
  • Serial Port Profile
  • Handsfree Profile
  • Headset Profile
  • Synchronization Profile
  • Basic Image Profile
  • File Transfer Profile
  • HID (host) Profile
  • Stereo Advanced Audio Distribution Profile
  • Advanced Audio/Video Remote Conference Profile

Wifi: hỗ trợ chuẩn 802.11b (11mbps) và các chế độ bảo mật

  • WEP
  • Shared WEP
  • Dynamic WEP
  • WPA Personal & WPA2 Personal
  • WPA Enterprise & WPA2 Enterprise

Thẻ nhớ

Máy được bán kèm thẻ M2 512MB và có thể hỗ trợ thẻ dung lượng tối đa 4GB.

Tốc độ

P1i sử dụng phần cứng tương tự như các sản phẩm trước của Sony Ericsson, vẫn là CPU ARM9 với tốc độ tối đa 220MHz (thật sự chỉ chạy ở 180MHz). Tốc độ của P1i ngang cơ với các smartphone S60.

12.jpg

13.jpg 

Thông tin chi tiết

  • Tên mã: Elena
  • Hệ điều hành: Symbian 9.1, UIQ 3.0
  • CPU: ARM9, 220MHz (tốc độ thực: 180MHz)
  • RAM: 128MB, còn dư khoảng 70MB cho người dùng
  • Bộ nhớ flash: 256MB (dành cho người dùng 160MB)
  • Hỗ trợ thẻ M2 dung lượng tối đa 4GB

Bộ nhớ máy giới hạn các mục dữ liệu như sau

  • Danh bạ: 2000 mục
  • Lịch làm việc: 1000 mục
  • Ghi chú: 500 mục
  • Nhắc việc: 500 mục
  • Email: tối đa 1000 email
  • Bookmark: tối đa 1000 bookmark

Giao diện

Với sự vắng mặt của bàn phím gập, màn hình Today có thể thể hiện nhiều thông tin hơn. Các mục trên Today có thể được chọn bằng JogDial mà không cần dùng đến bàn phím hay màn hình cảm ứng.

14.jpg

Thanh shortcut

đã được mở rộng thêm 2 dòng, tuy nhiên người dùng phải mở rộng thanh này để có thể thấy hết các shortcut. Người dùng có thể gán các chương trình, tập tin, số điện thoại hoặc các lệnh gởi SMS, mở radio… cho các shortcut này.

15.jpg

Task manager

2 mũi tên chỉ vào nhau ở góc trên bên phải màn hình dùng để mở Task manager. Bạn có thể mở lại các chương trình vừa sử dụng thông qua tab Recent hoặc đóng các chương trình đang chạy trong tab Open. P1i hỗ trợ đa nhiệm (multi-tasking)

16.jpg

{mospagebreak_scroll title=Nhập liệu và hiển thị  }  

Nhập liệu và hiển thị

P1i hỗ trợ 3 kiểu nhập liệu: nhận dạng ký tự (không khác gì so với các máy dòng P khác); dùng bàn phím ảo (người dùng có thể thay đổi ngôn ngữ của bàn phím ảo) hoặc bàn phím của máy (hỗ trợ T9)

Cỡ chữ trên màn hình trong tất cả các chương trình cài sẵn đều có thể phóng to/thu nhỏ tùy ý mà không ảnh hưởng đến chất lượng hiển thị.

Trình chơi nhạc

Tương tự như chương trình được cài trên P990i và không thể sánh được với W950i. P1i hỗ trợ các định dạng: MP3; AAC; AAC+; E-AAC+; WAV và m4a. Chất lượng âm thanh có thể nói là khá tốt.

17.jpg

P1i được bán kèm với tai nghe HPM-62 kết nối qua cổng Fast Port. Chất lượng tai nghe này chỉ ở mức trung bình. Điện thoại này còn hỗ trợ A2DP cho phép nghe nhạc qua tai nghe Bluetooth Stereo. Khi sử dụng tính năng này, người dùng có thể nghe nhạc liên tục 6,5-7h (chỉ nghe nhạc

Radio FM

Chỉ sử dụng được khi gắn tai nghe, hỗ trợ âm thanh stereo. Người dùng có thể lưu 20 chương trình khác nhau trong bộ nhớ máy. Bộ bắt sóng radio của các điện thoại Sony Ericsson đều rất nhạy.

18.jpg

Camera

P1i được trang bị camera 3.2Mp với tính năng auto-focus và đèn flash LED. Giao diện quản lý camera tương tự các thiết bị UIQ 3.0 khác, điển hình là P990i

19.jpg

Các độ phân giải được hỗ trợ

  • QXGA (2048x1536)
  • UXGA (1600x1200)
  • SXGA (1280x960)
  • VGA (640x480)

Các mức chất lượng

  • Fine
  • Normal
  • Economy

Ngoài ra còn hỗ trợ các tính hiệu ứng và chế độ chụp liên tục… Quay video: chất lượng khá tốt, tuy nhiên vẫn thua một số model của Nokia. Ngoài ra, P1i còn hỗ trợ business card scanner.

Kết luận

Sony Ericsson phù hợp với những người tìm kiếm mẫu điện thoại hỗ trợ đầy đủ các chuẩn kết nối với kích thước không quá cồng kềnh.

Người viết: mobile-review.com

Biên tập: HHVN

Last Updated ( Saturday, 04 October 2008 16:19 )  

VIDEO TECH

TRAO ĐỔI MỚI NHẤT TẠI DIỄN ĐÀN
MỜI BẠN GHÉ THĂM DIỄN ĐÀN - CỘNG ĐỒNG HHVN