AUDIO VISUAL Làm sao để thưởng thức phim HD? - hướng dẫn A->Z

Các thớt khác của quanglinh

quanglinh

GẮN KẾT
GÂY DỰNG
#1
Thấy BOX này mới toe chưa có bài viết nào, mà lại liên quan tới Media Center, vây tôi xin mạn phép trích một bài viết rất chất lượng và nhiều tâm huyết về hệ thống MediaPC bên Diễn Đàn VOZ Việt Nam để các bạn nghiên cứu học hỏi và tự lắp cho mình một bộ máy vừa ý nhất với giá thành hợp lý nhất. Trước tiên xin cảm ơn Nickname: Chip - Hội HDSaigon vì đã viết bài này phổ biến cho mọi người.

Làm sao để thưởng thức phim HD? - hướng dẫn A->Z

HD-movie - phim độ phân giải cao, ngày nay đã là 1 khái niệm quen thuộc với anh em hi-tech. Tuy nhiên, chỉ 1 phần nhỏ là tự tin khi mua sắm 1 PC chơi HD-movie, số còn lại thì gần như chưa có kinh nghiệm gì, không biết bắt đầu thế nào. Trong số anh em tự tin biết cách đầu tư thì cũng chỉ có 1 số nhỏ là biết xem HD đúng cách, tận dụng tối đa sức mạnh của HD.

Tôi xin chia sẻ kinh nghiệm về HD của mình đến anh em. Hy vọng sau bài viết này, anh em hòa nhập được với HD - hình thức giải trí nghe nhìn tại gia cao cấp nhất hiện nay.

Để thưởng thức HD, ta phải qua các bước sau:

1. Xác định nhu cầu
2. Đầu tư mua sắm linh kiện cần thiết
3. Lắp ráp + kết nối HTPC hoàn chỉnh
4. Cài đặt các phần mềm cần thiết - giải mã âm thanh hình ảnh HD
5. Tinh chỉnh các thông số để phát huy tối đa sức mạnh HTPC
6. Cách chọn phim HD
7. Tổng kết


Trong bài viết này, tôi dùng ngay bộ HTPC của mình để làm ví dụ minh họa. Xin nói ngay từ đầu là có nhiều phương án lắp ráp khác nhau theo những nhu cầu cụ thể khác nhau, tùy theo nhu cầu cao hay thấp mà ta mất nhiều hay ít tiền. Với mỗi mức tiền đầu tư, luôn có 1 phương án tối ưu. Nói cách khác tức là cùng mức tiền đầu tư, người có kinh nghiệm sẽ lắp được bộ máy mạnh hơn nhiều so với người ít hoặc không có kinh nghiệm.

Mong anh em góp ý, bàn luận sôi nổi, làm ơn đừng spam những câu vô nghĩa kẻo hỏng hết cả đề tài, loãng topic.

Bài viết không tránh khỏi những suy nghĩ chủ quan, thiếu sót, mong anh em chỉ giáo.

Toàn cảnh:


I/ Xác định nhu cầu:

HTPC của tôi cần làm được các việc sau:

- Xem tốt HD độ phân giải 1080p với định dạng âm thanh DTS (cao nhất trong giới HD rồi đó) với thiết lập chất lượng tốt nhất.
- Chơi tốt tất cả các game hiện nay, đặc biệt là các game nặng
- Xử lý hình ảnh, biên tập phim cho gia đình
- Nghe nhạc bằng nguồn MP3 và lossless
- Lướt web bất cứ khi nào có nhu cầu
- Sẵn sàng hoạt động tức thời khi cần
- Download torrent 24/24
- Lưu trữ hình ảnh, phim ảnh, nhạc... để truy cập ngay khi cần


Với những yêu cầu gắt gao trên, HTPC yêu cầu phải mạnh, nói chung thì nó gánh vác tất cả các công việc đòi hỏi đối với 1 chiếc PC gia đình. Bạn đoán xem sẽ mất bao nhiêu tiền để có 1 HTPC như vậy?

- Đối với các bạn không cần PC chơi game mạnh, cấu hình HTPC sẽ nhẹ đi rất nhiều và tất nhiên sẽ giảm được kha khá tiền đầu tư.

- Đối với các bạn không cần bật máy 24/24, cầu hình HTPC sẽ lược bỏ đi được 1 số linh kiện cao cấp, sẽ tiết kiệm được 1 số tiền đầu tư không nhỏ nữa.

- Việc bật máy 24/24 có thuận lợi rất lớn là thời gian HTPC sẵn sàng làm việc sẽ chỉ khoảng 1 giây đến 5 giây -> quá nhanh phải không. Khi ở chế độ standby, PC hầu như không hoạt động và tiêu thụ năng lượng chỉ vài watt, thời gian PC sẵn sàng trở lại hoạt động khoảng 8-10 giây.
 
Last edited by a moderator:

quanglinh

GẮN KẾT
GÂY DỰNG
#2
II/ Đầu tư mua sắm linh kiện cần thiết

Phần 1 - HTPC

1. Case: NZXT Duet ~ 70$
- Vì để HTPC trong phòng khách, trong hộc tủ (xem hình post 1) nên case phải là loại nằm.


- NZXT Duet được chọn vì đơn giản, hiện đại, phù hợp trang thiết bị khác đặt tại phòng khách.

- NZXT duet có 2 khoang 5.25" (gắn Optical drive) + 3 khoang 3.25" (gắn HDD).
- Phần giải nhiệt:
. 2 space bên hông để gắn quạt 120mm (thông gió bên trong case)
. 2 space đằng sau gắn quạt 80mm (đưa khí nóng từ CPU và chipset ra sau case)
. 1 space đáy case gắn quạt 80mm (giải nhiệt cho nguồn).


Nếu bạn không quan tâm đến case nằm, bạn có rất nhiều lựa chọn về case đứng. Case đứng thuận lợi hơn trong các yêu cầu kỹ thuật, dễ dàng bố trí, lắp đặt, nâng cấp hơn.

2. CPU: Duo Core 2140 ~ 70$
- Đối với tôi, đây là con CPU tuyệt nhất cho tới thời điểm này, giá rẻ, hiệu năng cao, hoàn toàn đáp ứng được nhu cầu đã xác định ở phần I.


- Từ tốc độ 1.6Ghz mặc định, có thể dễ dàng chỉnh lên 2.4Ghz bằng vài điều chỉnh trong bios. Ở tốc độ này, nhu cầu HD được thỏa mãn. Ai cũng có thể làm được việc này. Nếu bạn chơi game và cần CPU mạnh hơn nữa, bạn có thể đưa tốc độ lên 3Ghz hoặc hơn khá nhẹ nhàng.

- Nhìn vào hiệu quả kinh tế: nếu đưa lên 2.4Ghz -> bạn tiết kiệm được khoảng 80$ đầu tư; nếu đưa lên 3Ghz -> bạn tiết kiệm được khoảng 120$

3. CPU Heatsink (HSF): Scythe Ninja mini ~ 47$

- Khác với HSF dạng nằm có quạt thổi khí từ trên xuống main, HSF dạng đứng có quạt gắn đứng, thổi khí song song với main. Bố trí thông gió của case:

- quạt của HSF thổi khí qua khối tản nhiệt, khí nóng ngay sau đó được 2 fan của case hút và đẩy ra ngoài. Cách thông gió này rất hiệu quả, nhiệt sinh ra từ CPU được tống ra ngoài triệt để nên bên trong case khá mát. Nếu dùng HSF dạng nằm ngang, khí nóng sẽ lan tỏa đều trong case và chỉ 1 phần được hút ra ngoài, như vậy nhiệt độ bên trong case sẽ nóng hơn nhiều.

- bên phải HSF, bạn có thể thấy 1 quạt 120mm lấy khí mát từ hông case và thổi trực tiếp vào HSF của CPU. Quạt 120mm này hoạt động fullspeed ở 12V nhưng tôi chỉ cấp nguồn 5V cho nó, vì vậy nó hoạt động rất êm (không gây tiếng động nào), nhờ quạt này, nhiệt độ CPU giảm thêm 2-3C full-load.

- Có nhiều HSF dạng đứng, nhưng tôi chọn Ninja Mini vì nó khá thấp nằm vừa khít trong NZXT (hãy quan sát 12 con ốc đỉnh HSF và cao độ của nó trong case):

Bên cạnh Ninja mini, bạn cũng có thể để mắt đến:

Volcano V1 - 68$
Zalman 9500 LED – 62$


Tôi chưa có điều kiện để thử 2 loại HSF trên nên chưa biết nó có vừa trong case Duet không, tuy nhiên tôi không thích nó ở điểm nó dùng quạt tích hợp sẵn, nếu quạt bị trục trặc thì coi như bỏ luôn cái HSF, trong khi đó Ninja mini dùng quạt 80mm hoặc 90mm tiêu chuẩn, rất dễ tìm mua và thay thế.

Nếu bạn không có nhu cầu cắm máy 24/24, bạn có thể dùng quạt stock (quạt tặng kèm khi mua CPU), như thế cũng đủ dùng cho hoạt động CPU mà không phải lo lắng gì cả. Như vậy bạn cũng tiết kiệm được khá tiền đấy.

4. Motherboard: Gigabyte P35-DS3P ~ 155$

Với giá tiền 155$, bạn có rất nhiều lựa chọn. Thực ra cũng không cần thiết phải đầu tư tận 155$ cho motherboard, theo tôi, chỉ cần 80$ là đủ để đáp ứng các nhu cầu liệt kê ban đầu.

Gigabyte P35-DS3P có nhiều version, tôi thích version 2.0 nhất vì nó có hệ thống tản nhiệt chipset rất hợp với kiểu thông gió trong case NZXT Duet đang dùng. Rất nhiều cửa hàng bán Gigabyte P35-DS3P hầu hết bán version 1.x, hãy tìm đúng version 2.0 hoặc 2.1 khi đi mua nhé.

Cái hay của Gigabyte P35-DS3P:
- dùng tụ rắn polymer: ổn định khi OC, bền bỉ khi hoạt động 24/24 trong thời gian dài
- tiết kiện điện
- OC dễ dàng, hiệu quả
- hỗ trợ raid, sẵn sàng khi bạn cần
- có cổng âm thanh spdif (optical và coaxial), dễ dàng kết nối với receiver trong hệ thống dàn loa ngoài.
- phụ kiện kèm theo có cable eSata, rất tiện lợi khi bạn cần sao chép HD từ HDD bên ngoài:


trao đổi dữ liệu qua bracket này cho tốc độ bằng với cách nối cable trong thùng máy, nhanh hơn rất nhiều so với việc cắm qua cổng USB hoặc firewire (IEEE1394).

5. PSU: AcBel 550W Gold ~ 100$

Thực ra do mua được rẻ PSU này thì tôi mua chứ chẳng cần PSU cao cấp đến thế. Theo tôi chỉ cần PSU đáp ứng được các yêu cầu sau:

- có passive PFC (nếu được active PFC thì càng tốt) -> ổn định điện cấp cho HTPC, có cái này thì không cần qua ổn áp bên ngoài.

- công suất thực 350W trở lên (hệ thống của tôi cần 280W), nguốn có công suất lớn khi tải hệ thống sẽ mát hơn, quạt chạy êm hơn nên đỡ ồn hơn nguồn có công suất nhỏ.

- dây ngắn, ít sẽ dễ bố trí trong case, tạo điều kiện thông thoáng, thẩm mỹ. Các nguồn cao cấp có dây rời, rất phù hợp cho mục đích này, nhưng giá lại khá cao.

- tóm lại, 1 nguồn đạt yêu cầu như trên giá khoảng 40$ là ổn thỏa.

6. Video card: Inno3D GeForce 8800GT 512MB ~ 295$

- Với mức giá dưới 300$, đây là lựa chọn sáng giá nhất cho dân chơi game. Đây là 1 card mạnh, xử lý tốt được tất cả các game tính đến thời điểm hiện nay, chơi được setting cao nhất của 99% game có trên thị trường với cấu hình HTPC mà tôi đang đề cập.

- Nếu bạn không chơi game, bạn chỉ cần đầu tư 1 video card tầm 70-80$ là được, thậm chí nếu bạn eo hẹp về kinh tế, video card 45$ cũng đủ để bạn vi vu HD.

- nếu bạn cũng muốn chơi game nhưng lại không muốn đầu tư tới 300$ cho video card, bạn có thể mua loại rẻ hơn, ở mỗi tầm giá luôn có 1 video card có hiệu năng cao nhất. Hãy lập topic hỏi và mọi người sẽ giúp bạn.

Một vài chú ý khi bạn mua Video card cho nhu cầu HD:

- quan niệm Video card có thể giúp play trơn tru HD là sai lầm. CPU đảm nhiệm vai trò này, còn video card chau chuốt hình ảnh đẹp hơn nếu biết config đúng cách.

- quan niệm Video card của ATI cho ra màu sắc đẹp hơn của Nvidia không đúng đối với HD. Cả 2 đều cho ra màu sắc như nhau. Nvidia có phần trội hơn vì Pixel shader của nó làm việc tốt hơn, tuy nhiên để khai thác điểm mạnh này, bạn cũng phải biết config đúng cách. Vậy, tóm lại là bạn đầu tư video card có bộ xử lý pixel shader mạnh (cần pixel shader 2.0 hoặc 3.0)

- quan niệm Video card decode HD từ phần cứng không đúng với HD-rip (định dạng mà HTPC cần đáp ứng). Video card chỉ có thể decode HD từ phần cứng khi xảy ra đồng thời những điều kiện sau:
. nguồn phát là blue-ray hoặc hd-dvd không nén
. codec pack thích hợp
. player thích hợp
cả 3 tiêu chí trên đều không phù hợp với định dạng HD-rip nên coi như Video card nếu có chức năng decode HD từ phần cứng cũng vô dụng.
 
Last edited by a moderator:

quanglinh

GẮN KẾT
GÂY DỰNG
#3
7. RAM 2x1GB Super Talent 800MHz (4-4-4-8) ~ 85$

- Trong thời điểm hiện nay, đây là cặp Ram có tỉ lệ hiệu năng/giá thành rất tốt.

- Bạn có thể tiết kiệm hơn khi đầu tư 2x512MB ram loại này để tiết kiệm khoảng 40$ nếu bạn không có nhu cầu chơi game hay bắt máy tải các ứng dụng nặng.

- Việc đầu tư Ram đắt tiền cho dàn máy HTPC (không OC đua điểm) là hoàn toàn không cần thiết, nhưng nếu bạn thích xịn thì cũng không sao, tùy ý mà.

8. HDD Western Digital 500GB Sata II ~ 178$
- bạn có thể chọn Seagate, Samsung cũng được, tôi chọn WD vì nó nhanh, hoạt động êm ái và dễ mua.


- nếu có điều kiện, bạn mua 2 HDD giống hệt nhau rồi thiết lập RAID, việc ghi đọc HDD sẽ cải thiện rất nhiều.

- đi theo con đường HD đồng nghĩa với việc bạn luôn cảm thấy thiếu thốn dung lượng trống trên HDD. Hãy đầu tư HDD càng lớn càng tốt. Tuy nhiên, khi bạn có nhiều HDD, bạn không thể cắm chúng vào 1 HTPC duy nhất, trong trường hợp này, hãy ưu tiên cắm HDD có dung lượng lớn nhất vào máy, số còn lại có thể truy cập external.

9. DVD RW: TDK 1280B ~ 40$
Bạn có nhiều lựa chọn khi đầu tư ổ ghi DVD, tuy nhiên hãy sáng suốt khi đầu tư:
- ASUS, LG, Samsung là những thương hiệu không mạnh trong lĩnh vực DVD RW
- Pioneer có rất nhiều hàng nhái, hàng giả trên thị trường VN
- NEC là thương hiệu ngon nhất nhưng rất khó kiếm trên thị trường
- Lite-on, TDK khá tốt, giá mềm
- Plextor chất lượng ổn nhưng giá đắt


10. Soundcard: onboard ~ 0$
Đối với tôi, sound onboard của motherboard Gigabyte DS3P không tệ, tuy nhiên bạn có thể nâng cấp lên bằng sound card rời nếu có điều kiện:


- Nếu bạn muốn nghe nhạc bằng nguồn âm thanh tốt (CD chẳng hạn) thì nên đầu tư sound Prodigy, Onkyo, Omega...

- Nếu bạn thiên về chơi game: chip XFI của Creative là 1 lựa chọn sáng giá, hỗ trợ EAX 5

- Nếu đơn giản là nâng cấp để âm thanh phim HD hay hơn, HDA Xplosion là phù hợp với tầm giá ~ 90$, nếu bạn có nhiều tiền hơn, hãy nghĩ đến Xonar đến từ ASUS, 1 sound card được đánh giá rất cao.

- Còn rất nhiều lựa chọn khác cho bạn, tuy nhiên cách cảm nhận âm thanh của mỗi người mỗi khác, bạn nên nghe thử thực tế rồi hẵng quyết định lựa chọn nâng cấp nào phù hợp với gu của mình.

11. Key: Logitec dinovo (2nd) ~ 25$


Tùy sở thích và thẩm mỹ. Tuy nhiên có 1 vấn đề muốn share với các bạn: đó là vấn đề remote. Trước đây tôi cứ nghĩ nhất thiết dàn HTPC phải có remote riêng biệt, tuy nhiên sau 1 thời gian sử dụng, tôi thấy hiếm khi mình đụng đến remote. Chỉ cần chiếc keyboard hoặc chuột không dây là đủ. Điều khiển HTPC từ ghế sofa tóm lại chỉ có vài tác vụ cơ bản: volume, pause, play, close, change track. Tất cả tác vụ này có thể thực hiện bằng keyboard hoặc chuột khá tiện lợi. Chiếc remote vì thế đã yên nghỉ trong hộc tủ từ nhiều tháng nay.

12. Quạt làm mát ~ 14$
Bao gồm:
1 quạt 120mm
2 quạt 80mm:


cái ở phía trên là quạt default đi theo case NZXT, quạt lô, chất lượng thấp, dùng đầu cắm PSU, 2 cái ở dưới đã gắn vào khung là quạt mua, chạy êm, do Toshiba sản xuất, có đầu cắm lên motherboard.

1 quạt PCI: quạt này dùng để giải nhiệt cho khu vực VGA, là khu vực nóng nhất trong case.
 
Last edited by a moderator:

quanglinh

GẮN KẾT
GÂY DỰNG
#4
Phần 2 - Màn hình và Loa

1. Màn hình:

Khi bạn có ý định lắp 1 bộ HTPC để xem phim HD, chắc hẳn bạn sẽ muốn chiếu phim trên 1 thiết bị xứng đáng. Hiện nay màn hình cỡ lớn có các loại phổ biến sau:

- máy chiếu + màn chiếu: kích cỡ lớn, giá ban đầu rẻ nhưng chi phí sử dụng rất cao (bóng đèn chiếu có tuổi thọ ngắn, giá đắt). Chất lượng hình ảnh không cao, đòi hỏi phòng chiếu tối và thỏa mãn 1 số yêu cầu khắt khe khác.

- màn hình đèn chiếu: kích thước lớn, giá rẻ, chất lượng hình ảnh không cao, độ phân giải hạn chế

- màn hình plasma: chất lượng hình ảnh tốt, chỉ 1 số ít plasma có độ phân giải đủ để đáp ứng HD, tuổi thọ thấp hơn LCD

- màn hình LCD: chất lượng hình ảnh tốt, là hình thức đầu tư phù hợp nhất trong tình hình hiện nay.

Một vài kinh nghiệm mua LCD:

LCD có nhiều loại với các giá tiền và chất lượng hình ảnh khác nhau. Giá trị của LCD được thể hiện qua các chỉ tiêu sau, xếp theo thứ tự ưu tiên giảm dần:

. Độ phân giải: gồm 2 loại: HDready (720p) và FullHD (1080p), fullHD có giá đắt gần gấp đôi so với HDready. Theo tôi trong thời điểm hiện nay chưa đáng để đầu từ FullHD.

. Độ sâu màu: chuyển màu mịn, màu sâu, sắc độ tươi, quan trọng nhất là màu đen của LCD phải càng đen càng tốt. Màu đen thể hiện trên LCD thể hiện đẳng cấp của nó.

. Góc nhìn: càng rộng càng tốt, nhất là khi nhìn chếch bên dưới hoặc bên trên, hình ảnh phải đều màu. Nếu nhìn nghiêng (mọi phía) mà hình ảnh bị biến màu thì LCD đó sẽ rất không phù hợp khi chiếu trong gia đình (nhiều người xem) vì chỉ có những người ở trung tâm được thưởng thức HD theo đúng nghĩa.

Theo kinh nghiệm bản thân, tôi chủ quan rút ra vài nhận xét về LCD các nhãn hiệu như sau:

- Sharp cho chất lượng hình ảnh tuyệt nhất, nhưng giá cũng đắt nhất và rất hiếm hàng.

- Sony giá cao, dòng S không có gì đặc biệt và đắt hơn sản phẩm cùng loại, dòng V cho chất lượng tốt, xứng đáng với tiền đầu tư bỏ ra, dòng X quá đắt

- Samsung: giá mềm, màu sắc rực rỡ thái quá nên hơi giả tạo, chuyển màu không nhuyễn

- LG: giá mềm, là lựa chọn tốt cho tầm đầu tư thấp

- Panasonic: chất lượng hình ảnh ngang LG, tuy nhiên giá đắt hơn nhưng được cái thương hiệu khá hơn

- Toshiba: có vẻ tương thích kém với HTPC, rất nhiều model chỉ hỗ trợ aspect ratio 4:3 khi nối với PC (trong khi yếu cầu aspect ratio của HD là 16:9)

- JVC, Philips: chất lượng tương đương với LG nhưng giá thường cao hơn chút đỉnh.

Kết lại: nếu bạn có nhiều tiền, hãy chọn Sharp hoặc Sony V trở lên, nếu bạn có ít tiền: LG hoặc Panasonic

2. Loa:

Chất lượng hình ảnh thì mọi người cảm nhận theo cách tương đối giống nhau nên khái niệm đẹp xấu khá rõ ràng và đồng nhất. Nhưng chất lượng âm thanh thì mỗi người thẩm theo 1 kiểu và phân hóa khá mạnh. Vì thế không có công thức chung nào cho việc chọn loa.

- Loa vi tính (loa có ampli tích hợp bên trong): tôi thích loa Creative vì tiếng treble của nó mảnh, bén, chi tiết. Bên cạnh đó tiếng Bass của dòng loa này khá gọn, không ù và có cường độ vừa phải. 2 bộ loa Creative đáng quan tâm là S750 (giá ~ 445$) và G500 (giá ~ 260$). 1 bộ loa đáng giá khác được đánh giá rất cao là Logitec Z5500 (giá khoảng 370$) có công suất lớn, uy lực và thiết kế sang trọng.

- Loa dàn (gồm receiver + ampli + bộ loa): Đây là 1 lãnh vực rất rộng và thú thực là tôi có quá ít hiểu biết về nó. Đầu tư 1 bộ loa dàn ngon lành khá tốn kém. Nếu bạn có ít hơn 20 triệu thì có lẽ không nên đầu tư vào loa dàn.

Kết lại: loa cho HD yêu cầu 5.1, có dải âm đồng đều vì phim ảnh có âm thanh rất đa dạng, đòi hỏi cả treble, middle và bass, tuy nhiên nó không đòi hỏi nhạc tính khắt khe như loa cho nhu cầu nghe nhạc. Công suất của loa cũng là 1 yếu tố quan trọng, loa phải đủ gánh công suất khi ở mức volume nghe rõ tiếng thì thầm đột nhiên tăng vọt lên bởi 1 tiếng nổ hay đổ vỡ. Thiếu công suất âm thanh sẽ vị vỡ, rè, giá trị thưởng thức sẽ kém đi nhiều.

III/ Lắp ráp + kết nối HTPC hoàn chỉnh
Phần 1 - Lắp ráp
Việc lắp ráp HTPC được tiến hành giống như 1 PC thông thường, chỉ có điều không gian trong case loại nằm chật hơn case loại đứng, lại đòi hỏi thông gió tốt nên bạn phải tính toán và bố trí các quạt định hướng gió lưu thông thật hiệu quả.


Video card 8800GT khá dài, khi cắm vào motherboard sẽ chia toàn bộ không gian trong case thành 2 khu vực:

1. Khu vực CPU (phía trên):

- quạt 120mm lắp bên hông được cấp nguồn 5V từ đầu PSU (mặc định của quạt này là 12V) nên chạy 1/2 tốc độ, lấy gió mát từ ngoài cấp thẳng vào block của CPU HSF.

- Default của NZXT có 2 quạt 80mm dùng để thổi gió trong case ra đằng sau, quạt dùng đầu cắm PSU nên luôn chạy full-speed. Tôi thay quạt này bằng 2 quạt 80mm tốt hơn có cảm biến và cắm trên motherboard để hệ thống có thể tăng giảm tốc độ quạt theo nhiệt độ. Vì thế, trong hầu hết thời gian, quạt chạy rất êm nhưng vẫn đảm bảo nhiệt độ ở trong case luôn mát.

- quạt 80mm của CPU được lắp như trên hình, đẩy không khí đi qua heatsink block, về phía 2 quạt hút phía sau case, như vậy toàn bộ không khí nóng sẽ được 2 quạt hút này tống ra ngoài.

theo sơ đồ làm mát như trên, có thể thấy tại khu vực này khí nóng được giải phóng triệt để, tại khu vực này, CPU và 1 mặt của VGA card được làm mát.

2. Khu vực VGA card (phía dưới)

- VGA 8800GT là 1 card đồ họa mạnh, khi hoạt động full-load nó sản sinh ra 1 nhiệt lượng lớn, trong khi đó, khu vực này lại không có sẵn giải pháp thông khí hiệu quả nào. Đây là khu vực nóng nhất trong case.

- giải pháp tản nhiệt thứ nhất: lắp 1 quạt 120mm bên hông case tại khu vực này để hút khí nóng ra ngoài. Cách này không hiệu quả vì quạt 120mm quá xa VGA card, nó không với tới đượng lượng khí nóng quanh quẩn khu vực gần VGA card. Mặt khác việc thổi hơi nóng ra bên hông case khi case được đặt trong 1 hộc tủ sẽ làm toàn bộ hộc tủ nóng lên -> phương án này không tốt.

- giải pháp tản nhiệt thứ hai: lắp 1 quạt PCI để lấy khí nóng đẩy ra sau case. Giải pháp này tỏ ra hiệu quả hơn, khí nóng trong cả khu vực VGA được hút vào 2 mặt của quạt PCI và đẩy ra phía sau case. Khi sử dụng giải pháp này, có 1 chú ý nhỏ là lỗ gắn quạt 120mm bên hông case phải được bịt kín để không khí nóng trong khu vực này được hút ra triệt để. Tôi dùng 1 miếng bìa cứng để che lỗ thoáng này.

- khu vực này cũng là nơi gắn bracket e-sata, việc gắn linh kiện này vào rất đơn giản, tham khảo:

Hệ thống thông gió cho PSU hoạt động độc lập và tách rời với hoạt động thông gió bên trong case. PSU hút khí mát mặt trên case, làm mát các linh kiện bên trong PSU, khí nóng thải ra sẽ được 1 quạt 80mm bên dưới đẩy ra ngoài:

đây cũng là nơi bạn lắp HDD. Nhớ bắt cả 4 vít và siết chặt để nhiệt lượng tỏa ra từ HDD truyền dễ dàng vào khung thép của case.

Nói chung, việc lắp ráp không quá phức tạp, nhưng đòi hỏi bạn khéo tay 1 chút khi chạy dây. Nguồn AcBel 550W nhiều dây khủng khiếp với cả lố đầu cắm, tôi phải nhét dây thừa vào mọi nơi có thể, đồng thời phải bó chặt chúng lại để chừa không gian thông thoáng.
 
Last edited by a moderator:

quanglinh

GẮN KẾT
GÂY DỰNG
#5
Phần 2 - Kết nối

1. Kết nối hình ảnh: Có 3 loại kết nối dành cho video out phổ biến trên HTPC: D-Sub, DVI và HDMI. Trên các TV LCD thường có 2 loại cổng video input: HDMI và D-sub. Một số LCD cao cấp có thêm cả cổng DVI:


Theo hình trên: từ trái sang phải là cổng HDMI ghi chữ HDMI, cổng DVI ghi chữ DIGITAL, cổng D-Sub ghi chữ ANALOG

Câu hỏi đặt ra là: bạn nên dùng kết nối nào cho dàn HTPC của mình?

Một số người quan niệm: cổng HDMI là tiên tiến nhất nên dùng nó là số 1, quan niệm này là sai lầm. Chuẩn HDMI là chuẩn tích hợp cả tín hiện Video và Audio trên cùng 1 cable, nó được phát triển cho các thiết bị gia dụng, không phải chuyên dùng cho PC. Theo lý thuyết, cổng HDMI và DVI cùng truyền tín hiệu Video theo dạng digital, có chất lượng tương đương nhau, còn cổng D-Sub truyền tín hiệu Video theo định dạng analog.

Trên thực tế, sau khi đã ráp nối nhiều bộ HTPC và làm việc với nhiều nhãn hiệu LCD khác nhau, tôi rút ra 1 số kinh nghiệm sau:

- Cổng DVI cho tín hiệu đẹp và ổn định hơn cả, không nhiễu, không bóng mờ, không moire (vân), màu sắc tươi tắn, sâu, text rất sắc nét.

- Cổng HDMI trong 1 số trường hợp không tương thích, một số khác làm việc không tốt (do lệch phân giải), số còn lại làm việc tốt thì cho kết quả tốt: không nhiễu, không bóng mờ, không moire (vân), text rất sắc nét, tuy nhiên màu sắc hơi bị bạc do gamma quá cao, phải dùng soft giảm bớt. Độ sâu màu không tốt lắm.

- Cổng D-Sub: đối với dây kém chất lượng (sợi nhỏ, không có cục chống nhiễu), hình ảnh hiển thị có thể hơi nhiễu, có bóng mờ hoặc moire. Nếu dùng dây đúng quy cách và tiếp xúc đầu cắm tốt, hình ảnh lên đẹp, về màu sắc có thể đẹp hơn HDMI, về độ sắc nét của text thì thua một chút (khó nhận biết nếu nhìn không kỹ).

Như vậy, kết luận chủ quan của tôi rút ra là: DVI ưu tiên hàng đầu, nếu LCD của bạn có cổng này - đừng bỏ phí. Kế đến là D-Sub, mục đích của chúng ta là xem phim HD, vì vậy màu sắc hình ảnh quan trọng hơn độ sắc nét của văn bản. Kể cả có xét đến độ chênh lệch giữa sự sắc nét này thì cũng không đáng kể và rất khó phân biệt. Tuy nhiên, nếu bạn vẫn thích HDMI cho hợp mốt thì cũng không sao, dù sao thì nó cũng cho kết quả tốt nếu nó hoạt động bình thường.

Một vấn đề nữa khi nói về chuẩn kết nối hình ảnh: hình thức kết nối nào hỗ trợ chuẩn cao nhất của HD hiện nay là 1080p? Câu trả lời là tất cả các chuẩn DVI, HDMI, D-sub đều hỗ trợ độ phân giải của 1080p (native), thậm chí chúng còn hỗ trợ độ phân giải cao hơn như vậy.

Khi đã xác định hình thức kết nối, bạn chỉ còn công việc cắm dây:

- kết nối DVI: video card phải có DVI out và LCD có DVI in:
. dùng dây DVI-DVI


- kết nối HDMI: video card phải có DVI out hoặc HDMI out
. dùng dây HDMI-HDMI nếu video card của bạn có sẵn cổng HDMI out, hoặc:
. dùng dây DVI-HDMI, hoặc:
. dùng đầu chuyển DVI->HDMI kết hợp với cable HDMI-HDMI:



- kết nối D-Sub:
. dùng dây Dsub-Dsub nếu video card của bạn có sẵn cổng Dsub, hoặc:
. dùng dây DVI-Dsub, hoặc:
. dùng đầu chuyển DVI->Dsub kết hợp với cable Dsub-Dsub


Sau khi kết nối thành công, bạn cần phải chú ý thêm 1 việc nhỏ nữa. Nhiều LCD khi detect được nguồn phát PC sẽ tự động giảm brightness và contrast xuống để phù hợp với môi trường làm việc trên PC, điều này sẽ khiến cho phim khi được trình chiếu thiếu rực rỡ và sinh động như khi chiếu trên đầu máy (khiến 1 số người quy kết đầu máy chiếu phim đẹp hơn vi tính). Vì vậy, bạn cần chỉnh thông số contrast lên bằng với mức thông thường. Ngược lại, khi duyệt web hay làm việc trên PC, bạn nên hạ thông số contrast xuống đến mức tối nhất mà mắt không cảm thấy khó chịu. Việc này tránh mỏi mắt khi bạn làm việc lâu.

2. Kết nối âm thanh:

- Nếu bạn dùng loa vi tính, chỉ đơn giản gắn các jack của loa vào hệ thống lỗ cắm 3.5mm trên motherboard. Sound HD onboard có chức năng auto-sence nên việc thiết lập và config khá đơn giản.

- Nếu bạn dùng loa dàn, bạn sẽ dùng dây coaxial hoặc optical để tải âm thanh từ HTPC vào receiver. Quan sát hình trên, tại cổng SPDIF có cả lỗ cắm coaxial và optical cho mỗi hình thức tương ứng, thật đơn giản.

Sau khi cắm dây, bạn còn phải qua bước thiết lập phần mềm để hệ thống HTPC phát đủ tín hiệu ra dàn loa 5.1 (hoặc 7.1). Việc này sẽ được hướng dẫn ở phần sau.

IV/ Cài đặt phần mềm cần thiết - giải mã âm thanh hình ảnh HD

Để xem HD bằng HTPC, cần các phần mềm sau:
- codec hình ảnh -> decode hình ảnh nén thành tín hiệu video
- codec audio -> decode âm thanh nén AC3/DTS thành tín hiệu audio
- player -> chuyển các tín hiệu video và audio thành tín hiệu hiểu tương thích xuất ra màn hình


1. Codec hình ảnh:
Hiện nay phổ biến các dạng codec sau:


- CoreAVC: dạng codec này thích hợp cho các máy tính tốc độ thấp, cho chất lượng hình ảnh tạm được, hoạt động nhẹ nhàng nhưng cái giá phải trả là không can thiệp hay điều chỉnh được vào phần hình ảnh xuất.

- integrated-codec: codec tích hợp sẵn trong các phần mềm xem video và được tối ưu cho phần mềm đó. Dạng codec này thì muôn hình muôn vẻ, chất lượng cũng tầm tầm, được cái rất dễ xài, cài player xong là có (vd: kmplayer, zoomplayer, powerdvd...)

- ffdshow-codec: đây là codec mà tôi muốn nói tới: khả năng tinh chỉnh cực kỳ phong phú, can thiệp sâu, vắt kiệt sức mạnh CPU và tận dụng khả năng đổ bóng điểm (pixel-shader) của video card vào việc tối ưu hóa hình ảnh. ffdshow là codec nặng nề nhất, nhưng nó cũng là codec cho chất lượng hình ảnh cao nhất hiện nay. Phần lớn ffdshow codec chỉ dùng 1 core của CPU khi hoạt động, chỉ có 1 vài version hỗ trợ cả 2 core (cái này ít người biết nha)

2. Codec âm thanh:
Cũng như codec hình ảnh, codec âm thanh hiện nay phổ biến: integrated codec và AC3filter. Tôi dùng AC3filter vì nó dễ sử dụng, nhiều tùy biến và cho chất lượng tốt.


Codec hình ảnh và âm thanh có thể download riêng rẽ hoặc được chứa trong 1 gói gồm nhiều codec khác nhau, gọi là codecpack. Khi ta install codecpack, các codec bên trong đó sẽ tự động được cài đặt vào hệ thống và sẵn sàng hoạt động.

1 câu hỏi đặt ra là: codec nào tốt nhất và tại sao lại thế? Theo kinh nghiệm bản thân:

- K-lite codecpack: nổi tiếng nhất, được nhiều người sử dụng nhất, nó bao gồm rất nhiều codec (có cả coreavc, ffdshow và ac3filter), tuy nhiên điểm yếu của K-lite là phiên bản codec bên trong đó không được cập nhật lên phiên bản mới nhất thường xuyên. Bên cạnh đó, nó gộp vào rất nhiều codec mà có khi ta không bao giờ dùng tới.

- CCCP codecpack: có ffdshow và ac3filter, thường xuyên cập nhật 2 codec quan trọng này nên nó được khá nhiều người tin dùng, bên cạnh đó, nó lược bỏ đi khá nhiều codec không cần thiết nên nhẹ nhàng hơn K-lite rất nhiều.

- Vista codecpack: đây mới là phiên bản mà tôi muốn nói tới, điểm đặc biệt nhất của vista codecpack là nó chứa codec ffdshow được tối ưu cho CPU multi-core (đa nhân), khi hoạt động, tất cả các core đều được chia 1 khối lượng công việc đều nhau nên khi vào peak-time, khung hình vẫn trơn mượt, bên cạnh đó, nhiệt độ của CPU cũng được cải thiện rõ rệt. Hiện nay tôi thấy phiên bản Vista codecpack V465 (updated tháng 5-2008) là hoạt động tuyệt nhất.
 
Last edited by a moderator:

quanglinh

GẮN KẾT
GÂY DỰNG
#6
3. Player:
Theo thói quen sử dụng, mỗi người thích dùng 1 player khác nhau. Tuy nhiên các player càng phức tạp thì lại càng hạn chế người ta can thiệp sâu các codec ngoại lai.


Ví dụ:
- PowerDVD có codec riêng, hoạt động khá tốt, nhưng tùy biến của nó mò một lúc là hết, muốn học thêm để hiểu cũng chả còn gì để mò.
- KM player cũng có codec riêng, cho phép dùng codec ngoài như ffdshow, nhưng nó chặn hầu hết những thay đổi sâu bên trong codec này, mất hay.
v.v...


Player tôi muốn nói tới là Media Classc Player, rất quen thuộc, rất nhỏ gọn nhưng đầy sức mạnh.

Tóm lại, phần này khép lại với những phần mềm sau cần được download và cài đặt:

- DirectX 9 phiên bản mới nhất (nov2007)
Code:
http://download.microsoft.com/downl...-a475-5810f82def1f/directx_nov2007_redist.exe
- Vista Codecs Package (phiên bản v456)
Code:
http://fileforum.betanews.com/download/Vista_Codec_Package/1159994557/1
- Media Classic Player (phiên bản 6.4.9.1)
Code:
http://www.free-codecs.com/Media_Player_Classic_download.htm


(nếu bạn đã cài đặt bộ codec nào trước đó thì nên gỡ ra trước khi cài codec mới nhá).

V. Tinh chỉnh các thông số để phát huy tối đa sức mạnh HTPC

Lưu ý:
- trước khi thực hiện bước này, bạn cần chỉnh các thông số trên TV trước như đã đề cập bên trên: thông số contrast, brightness và cân chỉnh hình ảnh tối ưu. Việc này được thực hiện bằng remote của TV.


- chắc chắn rằng bạn đã cài phiên bản mới nhất của DirectX, tại thời điểm viết bài, phiên bản mới nhất là DirectX november, 2007 (đã có link download bên trên, thank Chiphu)

Thiết lập mặc định khi double-click cho các file HD thì chương trình Media Classic Player 6.4.9.1 (gọi tắt là MPC) tự động tải: bằng cách
- right-click vào tên file .MKV,
- chọn open with...
- chọn Choose Program...
- trong bảng Open with vừa hiện ra, chọn Media Player Clasic
- đánh dấu vào checkbox: Always use the selected...
- xác nhận OK


Phần 1. Hình ảnh

Khi chạy default, toàn bộ video được xử lý bởi CPU, Video card (GPU) chỉ đóng vai trò xuất hình ảnh ra màn hình. Nếu chúng ta không can thiệp vào các thông số của player, codec, filter... chất lượng hình ảnh của HD qua MPC rất tầm thường, thậm chí xấu hơn các chương trình play HD khác (KMplayer, Jetaudio, PowerDVD...).

Tuy nhiên, khi ta can thiệp vào các thông số của MPC, ffdshow đúng cách kèm theo việc bật một số hiệu ứng shader, hình ảnh thu được sẽ được nâng lên 1 tầm cao mới và khó có chương trình player thương mại nào bì kịp. Trong trường hợp này, cả CPU và GPU được tận dụng trong việc thể hiện hình ảnh xuất. Khả năng xử lý pixel-shader của GPU là con át chủ bài trong các tác vụ chau chuốt hình ảnh mà tôi sẽ trình bày sau đây. Vì lý do này, ngay từ đầu tôi đã khuyên bạn nên mua Video-card hỗ trợ pixel shader 2.0 (hoặc 3.0) và nên chọn dòng Nvidia.

(bắt đầu từ thời điểm này, các screenshot sẽ là thiết lập tối ưu, bạn chỉ việc tham khảo và thiết lập giống vậy)

1. Thiết lập cho MPC
Right-click, đánh dấu như sau:



Để truy cập vào các bảng thiết lập cấu hình, bạn làm như sau:
- mở 1 film HD bất kỳ, pause.
- nhấn O trên bàn phím hoặc chọn Option trên thanh menu View


Lưu ý:
- "store setting to .ini file" dùng để lưu thiết lập cho những lần dùng sau.
- "process priority above normal" dùng để ưu tiên tài nguyên cho MPC, tránh tình trạng giật hình, trễ tiếng khi chạy kèm với các ứng dụng khác.
- bỏ chọn "auto load subtitle" để tránh tình trạng nhiều phụ đề được nạp và thể hiện cùng lúc.
- chọn "VMR9 renderless": kích hoạt chức năng shader của GPU vào việc nâng cấp chất lượng hình ảnh. Yêu câu GPU hỗ trợ DX9 và Pixel shader 2.0
- chọn "Use texture.. in 3D" và resizer: "Bilinear PS 2" để sử dụng tính năng texture fill của GPU, đồng thời dùng Pixel Shader 2.0 trong việc resize video.
- bỏ chọn "DTS/AC3" trong "Source filters"
- bỏ chọn "AC3" và "DTS" trong "Transform filters"
-> giao việc decode âm thanh cho filter bên ngoài xử lý
(chức năng decode âm thanh của codec đi kèm bộ MPC không tốt lắm)
- bỏ chọn "Enable build-in audio...", chức năng này có tác dụng khuyếch đại âm thanh, nhưng nó làm việc kém, gây vỡ âm thanh ở âm lượng lớn.


Trên đây là các thiết lập đối với MPC. Bạn cần đóng MPC lại để các thiết lập này có tác dụng và được ghi vào file .ini cấu hình. Tiếp theo là các thiết lập cho codec ffdshow:
 
Last edited by a moderator:

quanglinh

GẮN KẾT
GÂY DỰNG
#7
2. Thiết lập cho ffdshow:

Kích hoạt: right-click trên màn hình MPC, chọn theo sơ đồ dưới đây:

Bảng thuộc tính của ffdshow thật hoành tráng:

Thuộc tính nào được đánh dấu vào checkbox sẽ hoạt động khi play film HD.
Giới thiệu vài thành phần:
- Codecs (hình trên): chỉ định loại codec (decoder) xử lý loại media (format) mà MPC đảm nhận. Chẳng hạn đối với phim HD (format H.264/AVC) thì decoder mang tên livavcodec sẽ đảm nhiệm vai trò giải mã, tương tự cho các định dạng khác. Sau này, bạn muốn chỉ định codec nào cho loại định dạng nào thì đây chính là nơi bạn điều chỉnh.
- OSD: thể hiện các thông tin lên màn hình chính: CPU load, số frame, định dạng, tỉ lệ khung hình...
- Tray, dialog & paths: thể hiện biểu tượng đặc trưng trên tray bar của window khi hoạt động, chỉ định đường dẫn chứa codec trong HDD
- Keys & remote: quy định các phím tắt


Đây là phần rất hữu ích khi bạn điều khiển HTPC từ xa bằng remote hoặc bàn phím không dây. Vì vậy bạn nên enable chức năng này.
- Crop: dùng để cắt xén bớt một vùng màn hình khi chiếu phim, nó cũng dùng để phóng to 1 phần nào đó của màn hình xem phim
- Deinterlacing: xác định giải thuật khử quét hình xen kẽ, áp dụng cho các định dạng phim 1080i, mặc định bạn tắt chức năng này, nếu xuất hiện răng cưa khi chiếu phim, hãy thử bật chức năng này để thấy tác dụng của nó.
- Logoaway: một chức năng hữu hiệu để loại bỏ logo quảng cáo ra khỏi màn hình xem phim.
- Postprocessing: giải thuật chống tình trạng kẻ ô vuông trong các pha hành động nhanh, do CPU đảm trách.


Bạn enable chức năng này và thiết lập như trong hình.
Đây là chức năng ngốn tài nguyên CPU, bạn nhớ đánh dấu vào box "Automatic quality control" để CPU liệu cơm gắp mắm, khi gặp các frame "khó khăn" sử dụng hết tài nguyên CPU, chức năng này sẽ tự động tắt đến khi hệ thống trở lại bình thường, nhờ đó khuôn hình video luôn đảm bảo thông suốt, tránh tình trạng giật hình.
- Picture properties: điều chỉnh độ tương phản (contrast), sáng tối (brightness), độ đậm nhạt (gamma), bảng màu, độ rực màu (saturation)


Đây là chức năng rất quan trọng trong ffdshow, bạn nên làm việc thật cẩn thận trong thuộc tính này.
Đầu tiên, hãy bật chức năng này bằng cách đánh dấu vào checkbox của nó, sau đó kéo các thanh trượt tương ứng để quan sát sự thay đổi hình ảnh (trong khi điều chỉnh chức năng này, hãy cho MPC play 1 bộ phim HD chuẩn, đẹp). Khi điều chỉnh các thanh trượt, có thể tác dụng chưa thấy ngay tức thời, trong trường hợp đó, hạy nhấn nút Apply trước khi điều chỉnh tiếp.


Mỗi màn hình sẽ tối ưu với các thông số tinh chỉnh khác nhau nên sẽ không có khuôn mẫu nào cho thuộc tính này, tuy nhiên điểm chung là bạn đẩy cao giá trị contrast lên khoảng 150-170, giảm brightness xuống vài đơn vị, đặc biệt, nên giảm gamma xuống một chút để tăng độ đậm màu. Brightness và Gamma nên hài hòa với nhau, nếu giảm quá nhiều, hình ảnh sẽ bị mất chi tiết ở vùng tối. Đối với thông số Saturation, đừng ngần ngại tăng nó lên cao, khoảng 70-80 để màu sắc rực rỡ hơn (tuy nhiên, đừng tham lam kẻo trông lòe loẹt quá thì lại không đẹp)

Bạn hãy xác định là mất 5 phút cho phần này, điều chỉnh cẩn thận và bạn sẽ thấy kết quả thật khác biệt, hình ảnh được nâng lên 1 tầm cao mới.

- DeBand: đối với các màn hình cân chỉnh chưa hoàn hảo hoặc bị nhiễu, đây là nơi bạn sửa chữa vấn đề.
- Levels: chỉnh độ sáng tối cho toàn bộ khung hình, tuy nhiên nếu phần Picture properties bạn đã làm tốt rồi thì không cần đến phần này.
- Blur & Noise reduction: làm hình ảnh trơn mịn, chống nhiễu hạt, tuy nhiên cái giá phải trả là độ sắc nét sẽ bị giảm bớt. Đây là chức năng rất hữu hiệu khi xem các cảnh có nhiều da thịt lộ liễu.
- Sharpen: tăng độ sắc nét hình ảnh, đây là chức năng rất hay, rất đáng quan tâm, tuy nhiên chúng ta có 1 công cụ cùng chức năng hay hơn mà tôi sẽ đề cập ở phần tiếp theo, vì vậy ta đành bỏ qua phần này vậy.
- Noise: thêm nhiễu hạt vào phim (tôi tự hỏi ta cần cái chức năng này để làm gì?)
- Resize & aspect: thay đổi kích cỡ và tỉ lệ hình ảnh, áp dụng cho các phim có tỉ lệ không chuẩn (bị dài hình hay bẹt hình)
- Subtitle: chức năng về phụ đề, tuy nhiên ta không dùng ffdshow để thể hiện phụ đề nên có thể bỏ qua phần này
- bitmap overlay: thêm biểu tượng hình ảnh (logo) vào 1 góc nào đó trong khuôn hình, bạn thích cho biểu tượng riêng của mình vào thì enable chức năng này lên.
- grab: chức năng này rất hay, dùng để chụp các screenshot theo 1 serie, sau mỗi đơn vị thời gian hoặc sau 1 số khung hình thiết lập trước. Cái này ta thường thấy trên preview 1 film nào đó.
- overlay: lại 1 thuộc tính có chức năng tương tự như thuộc tính Picture properties đã nói trên (có cần nhiều như thế không nhỉ?)
 
Last edited by a moderator:

quanglinh

GẮN KẾT
GÂY DỰNG
#8
3. Thiết lập cho Shaders:
Giới thiệu sơ lược:
- sharpen complex: làm tăng độ sắc nét của hình ảnh
- 16-235 -> 0-255: thay đổi bảng màu sử dụng (color range)
- emboss: chả biết là cái gì
- spotlight: hiệu ứng soi đèn
- deinterlace: hiệu ứng khử quét xen kẽ
- invert: đảo màu
- procamp: không biết là gì luôn
- contour, letterbox: chả hiểu để làm gì
- nightvision: hiệu ứng giả lập qua kính nhìn đêm
- wave: hiệu ứng gợn sóng
- sharpen: quan trọng nhất - tăng cường độ sắc nét hình ảnh
- sphere: hiệu ứng nhìn qua kính góc rộng
- grayscale: biến hình ảnh thành đen trắng
- edgesharpen: tăng độ sắc nét cạnh


Tất cả các shader trên đều dùng năng lực Pixel Shader của GPU và không liên quan đến CPU. Hầu hết chỉ là những shader dùng để nghịch chơi, chỉ duy nhất shader "sharpen" là có giá trị sử dụng, và cũng chính nó khiến MPC trở thành công cụ play HD vô địch.

Trước khi sử dụng shader này, bạn cần tối ưu nó bằng cách dùng phần cứng GPU sao cho phù hợp:

Khởi động trình đơn Edit Shader bằng cách nhấn Ctrl+F9 hoặc chọn trực tiếp trong menu View của MPC:
- tại scrollbox số 1: chọn shader "sharpen" - đối tượng cần chỉnh
- tại scrollbox số 2: sẽ là 1 danh sách các hình thức sử dụng để áp dụng cho shader "sharpen".
. Nếu Video card của bạn hỗ trợ Pixel shader 3.0 trở lên, hãy chọn "ps_3_0"
. Nếu Video card của bạn hỗ trợ Pixel shader 2.0, hãy chọn "ps_2_0
- sau khi chọn xong, khu vực 3 phải hiện lên dòng "... succeeded", nếu không, tùy chọn của bạn chưa thích hợp và sẽ không có hiệu quả.


Trên đây chỉ là gợi ý, nếu muốn bạn có thể chọn từng mục và quan sát hiệu quả của nó trong phim cụ thể. 2 giá trị cần quan sát khi thử nghiệm là chất lượng cải thiện của video và mức tiêu thụ tài nguyên CPU:

- thử nghiệm từng giá trị, ghi nhận giá trị cho ra chất lượng hình ảnh cao nhất.
- nếu có nhiều giá trị tại đó chất lượng hình ảnh như nhau thì chọn giá trị đòi hỏi ít tài nguyên nhất.


Sau khi đã có phương án tối ưu, bạn nhớ enable nó lên (quan sát hình đã post ở trên).

Nếu shader Sharpen không làm hình ảnh cải thiện, có thể do 2 khả năng sau:
- bạn chưa cài đặt directX đúng phiên bản
- Video card của bạn không support


Chú ý: sử dụng hiệu ứng "sharpen" có thể tăng đáng kể độ sắc nét và chi tiết hình ảnh, bên cạnh đó nó cũng có thể sinh ra nhiễu hạt (noise). Tuy nhiên, nếu bạn ngồi ở vị trí thưởng thức HD (1 khoảng cách khoảng 2m trước màn hình), hiện tượng nhiễu này coi như không đáng kể, vì vậy, để đánh giá chất lượng hình ảnh giữa việc có và không sử dụng sharpen, bạn cần ngồi ở vị trí thưởng thức HD quen thuộc của mình.

Hiệu ứng sharpen có thể áp dụng cho mọi loại media trình chiếu bằng MPC, với DVD nó cho hình ảnh sắc nét và chi tiết đến gần mức của HD 720p.
 
Last edited by a moderator:

quanglinh

GẮN KẾT
GÂY DỰNG
#9
Phần 2. Âm thanh

Như đã đề cập ở những phần trước, có nhiều codec giúp giải mã âm thanh, tôi chọn AC3filter codec vì nó đơn giản, dễ sử dụng và cho chất lượng tốt. Khi cài Vistacodec pack, AC3filter được tự động cài vào máy và thiết lập trong trạng thái sẵn sàng hoạt động.

Kích hoạt menu của AC3filter trong MPC:

1. Chỉnh hệ thống loa 5.1: 3 loa front / 2 loa rear / 1 loa sub woofer. Nếu hệ thống loa của bạn không phải là 5.1, hãy chọn menu tương ứng. Kinh nghiệm cho thấy, đối với dàn loa 4.1, chọn setting như trên sẽ cho âm thanh hay hơn là chọn "quad chanels"

2. Vì sound ALC883 onboard của DS3P hỗ trợ âm thanh 24bit nên tôi chọn PCM 24, tuy nhiên nếu bạn gặp tạp âm (tiếng tanh tách nhỏ) thì hạ xuống PCM 16, nếu bạn thích các setting khác cũng không sao, miễn âm thanh phát ra phù hợp sở thích của bạn là được.

3. 2 thông số tại đây giống nhau là đẹp nhất, tức là âm thanh vào và ra cùng tính chất, không bị suy giảm hay mất chi tiết

4. nếu bạn thấy âm thanh quá nhỏ, hãy tăng Gain để khuyếch đại, tuy nhiên, âm thanh có thể sẽ bị vỡ, rè ở mức âm lượng cao.

Nếu bạn dùng đường analog out, hãy thiết lập như hình, nếu bạn dùng digital out (coaxial hoặc optical) hãy đánh dấu vào box "Use SPDIF". AC3filter chỉ hỗ trợ 1 trong 2 hình thức trên, nếu dùng analog thì không dùng được SPDIF và ngược lại.

Đây là nơi bạn có thể khắc phục tình trạng lệch tiếng (lệch đều trong cả phim), kéo thanh trượt timeshift về bên trái hoặc phải tương ứng với tình trạng nhanh tiếng hoặc trễ tiếng.

Chú ý là chức năng này chỉ có thể dùng để chỉnh lệch tiếng đối với phim vốn bị lỗi phần âm thanh, còn nếu bạn bị lệch tiếng vì CPU quá yếu không giải mã kịp thì chức năng này không giúp được gì.
 
Last edited by a moderator:

quanglinh

GẮN KẾT
GÂY DỰNG
#10
Phần 3. Phụ đề

Xem phim HD thì phụ đề rất quan trọng, phụ đề có nhiều kiểu định dạng khác nhau, nhưng định dạng mà tôi thích nhất là .srt vì nó đơn giản, dễ chỉnh sửa, dùng unicode, file nhỏ nhẹ.

Phụ đề có thể được load một cách tự động mỗi khi bạn bật MPC để xem phim. Để auto-load phụ đề, bạn cần đặt tên phụ đề giống tên phim (có thêm phần phụ để nhận biết ngôn ngữ). Ví dụ:

- tên phim là: 28.Weeks.Later.2007.720p.HDTV.x264-CtrlHD.mkv
- tên phụ đề Việt ngữ: 28.Weeks.Later.2007.720p.HDTV.x264-CtrlHD.VIE.srt
- tên phụ đề Anh ngữ: 28.Weeks.Later.2007.720p.HDTV.x264-CtrlHD.ENG.srt


đặt tên như vậy, khi bật phim 28weekslater, menu phụ đề sẽ có 2 lựa chọn: VIE cho tiếng Việt và ENG cho tiếng Anh.

Phụ đề có thể ghi thành file .srt rời bên ngoài (có thể chung thư mục chứa phim hoặc gom vào 1 nơi cố định) hoặc tích hợp sẵn vào phim. Trong trường hợp nào thì ta cũng sử dụng chúng bằng cách chọn trong menu phụ đề của MPC, theo hình phía dưới ta thấy phụ đề tiếng Việt (VIE) đã được nạp, và đây là phụ đề duy nhất của phim đang chiếu.

Có nhiều cách nạp phụ đề khi xem phim bằng MPC:

1. nạp phụ đề bằng MPC: có thể nạp tự động bằng cách chỉnh trong menu Player của MPC (đã đề cập bên trên) hoặc nạp tay bằng cách nhấn Ctrl+L (với điều kiện bạn phải dùng VMR9 cho MPC). Cách này tiện, nhưng không nạp được những phụ đề tích hợp sẵn trong phim.

2. nạp phụ đề bằng ffdshow: có thể nạp tự động bằng cách chỉnh trong menu Sub của ffdshow, cách này bất tiện vì phải qua nhiều tầng menu mới can thiệp được các thiết lập phụ đề.

3. nạp phụ đề bằng DirectVobSub filter (có sẵn khi cài Vistacodec pack): nhiều ưu điểm nên đây sẽ là lựa chọn của tôi trong tác vụ này.

Lưu ý: tất cả các công cụ trên hoạt động độc lập, có nghĩa là nếu ta enable 2 hay 3 công cụ trên thì ta sẽ có 2 hay 3 phụ đề được hiển thị đồng thời và đè lên nhau. Vậy, nên tắt 2 công cụ đầu và bật công cụ số 3.

Để truy cập vào các thiết lập của DirectVobSub:

1. đây là tên phụ đề được nạp tự động, ta có thể cưỡng bức filter này nạp 1 phụ đề khác bằng cách nhấn nút Open bên cạnh

2. chỉnh Override placement như trên để thay đổi vị trí phụ đề trên phim, tôi chỉnh hạ thấp phụ đề xuống 1 chút để nó nằm trên băng đen phía dưới màn hình, tránh nó che vào phần hình ảnh của phim đang chiếu.

Để chỉnh font chữ, cỡ chữ, màu chữ của phụ đề, ta thiết lập trong mục Text settings (nhấn vào ô có chữ Arial). Trước khi thiết lập hãy pause bộ phim đang chiếu lại. Tôi thường dùng font Arial, màu chữ vàng đậm (default là màu trắng)

Đây là nơi chỉnh nhanh nhằm khắc phục tình trạng lệch phụ đề:

1. lệch tuyến tính: nhập vào thời gian phụ đề bị lệch so với phim tính bằng milisecond, nếu phụ đề chậm hơn phim thì nhập số dương, nhanh hơn thì dùng số âm.

2. lệch giãn đều: độ dài thời lượng của phụ đề không trùng với thời lượng phim. Nhập tổng thời lượng phụ đề vào ô bên trái và thời lượng tương ứng của phim ứng với phụ đề ở ô bên phải.

Nếu phụ đề lệch giãn không đều thì ta đành phải edit phụ đề theo đoạn bằng tay, chương trình này không giúp được gì.

Đây là nơi DirectVobSub tìm kiếm phụ đề khi chiếu phim. Bạn có thể lưu phụ đề cùng thư mục với film hoặc gom chúng lại 1 thư mục riêng rồi add thư mục đó vào bảng trên.

VI. Cách chọn phim HD:

Phim HD - mục đích của việc lắp HTPC này chính xác phải gọi là HD rip. Hiện nay phim HD được lưu trữ bằng 2 định dạng phổ biến là HD-DVD và Blu-ray. HD-DVD vừa mới bị thông báo khai tử, như vậy từ giờ trở đi, phim HD sẽ được lưu trên Blu-ray.

Phim HD gốc có dung lượng > 20GB, nếu lưu trữ định dạng này bằng HDD thì quả là ác mộng, thật may mắn là định dạng HD rip ra đời đã kéo dung lượng của phim HD xuống còn khoảng 4.3 - 8.6 GB (chứa vừa trong 1 hoặc 2 DVD thông thường) với chất lượng gần như tương đương nhờ vào giải thuật nén tiên tiến H264/X264

Phim HD rip (từ giờ gọi tắt là phim HD) có chất lượng không đồng đều, giống như DVD trên thị trường VN vậy, đủ các loại. Các file phim HDrip ngoài tên phim còn chứa rất nhiều thông tin khác giúp bạn đánh giá sơ qua chất lượng của chúng. Ví dụ 1 file HDrip có tên:

Harry.Potter.and.the.Order.of.the.Phoenix.2007.720 p.BluRay.DTS.x264-ESiR.mkv

- Tên phim: Harry.Potter.and.the.Order.of.the.Phoenix
- sản xuất: năm 2007
- độ phân giải: 720p
- source (nguồn gốc): BluRay
- âm thanh: chuẩn DTS (5.1)
- chuẩn nén: X264
- team rip: ESiR
- đóng gói: định dạng matroska .mkv


Chất lượng của phim HD được quyết định bởi các yếu tố sau:

1. Source phim HD gốc: chất lượng sắp theo thứ tự giảm dần

- Blu ray hoặc HDdvd phát hành chính thức, được chuyển sang định dạng HD-rip bằng phần mềm chuyên dụng cho chất lượng tốt nhất

- Blu-ray+ là chuẩn mới nhất của Blu-ray, hiện nay chưa crack được nên phải chuyển sang HD rip qua 2 bước: capture từ đầu phát vào PC, sau đó chuyển sang định dạng HD rip. Trường hợp này không tốt bằng trường hợp trên, nhưng chất lượng cũng khá ổn. Hiện nay phim Die Hard 4.0 và Sunshine được thực hiện theo kiểu này.

- source là HD rip định dạng này được convert sang định dạng khác

- source là nguồn phim chiếu trên cable HDTV được capture và convert sang HDrip, hình thức này thường để lại 1 logo nhỏ của đài phát trên phim.

- source là DVD rồi upscale lên HD, đây là trường hợp tệ nhất nhưng không thiếu trên trị trường HD hiện nay. Tuy mang danh HD nhưng thực chất chỉ tương đương DVD. Ai tinh tế nhìn biết liền.
 
Last edited by a moderator:

Bài viết cần bạn xem thêm

E không đấu giá topic này nhưng đi qua thấy có sự không rõ ràng nên em post lên đây để mod xem và chuyển thông tin tới toàn thể thành viên để việc đấu giá hàng Ref & New ở box Đấu giá được rõ ràng và minh bạch hơn...

https://www.handheld.com.vn ...
Lazada Vietnam Master card on Monday
Top