Một số thuật ngữ trong thế giới đồng hồ

Các thớt khác của huuquynh

huuquynh

Staff member
GẮN KẾT
Đồng hồ là một ví dụ tuyệt vời của kỹ thuật và nghệ thuật. Và đi kèm nó còn có nhiều chức năng thuận tiện cùng với thuật ngữ chuyên nghành. Khi mua đồng hồ, bạn có thể lướt qua những tính năng và sẽ biết những tính năng nào mới đối với bạn. Biết những thuật ngữ này sẽ giúp chúng ta tìm hiểu về từng loại đồng hồ một cách chi tiết hơn, cũng như giúp cho việc xác định nhu cầu (trong những mục đích đặc biệt) khi lựa chọn đồng hồ...
alpha hands.jpg
Alpha hands: Kim được thiết kế dạng mảnh mai, hơi nhọn.

Altimeter: Chức năng đo độ cao bằng cách đo những thay đổi trong áp suất khí quyển. Altimeter là một tính năng rất phổ biến trong dòng đồng hồ dành cho phi công / người leo núi.

Analog: Nói về cách hiển thị thời gian với mặt số và kim, đây là cách truyền thống.

Analog Chronograph: Loại đồng hồ có chức năng bấm giờ hiển thị cả thời gian và chức năng bấm giờ theo dạng analog. Đồng hồ quartz với chức năng analog chronograph thường hiển thị hai đơn vị: 1/10 giây và 1/100 giây trên các mặt nhỏ/phụ.

Analog Digital: Loại đồng hồ này có cả mặt số và kim và một màn hình số. Hai màn hình này thường hoạt động độc lập với nhau.

Aperture: là một cửa sổ được đặt trong mặt của đồng hồ, để hiển thị một chức năng. Chức năng thường được hiển thị là ngày dương lịch, các ngày trong tuần hoặc trong tháng.

ATM: viết tắt 1 đơn vị của áp suất khí quyển. Đồng hồ sử dụng đơn vị này để biểu thị khả năng chống nước.

Automatic Movement: máy tự động với hệ thống cơ học và dây cót tự cuộn. Một chiếc đồng hồ tự động sử dụng năng lượng được tạo ra bởi chuyển động của cánh tay. Máy tự động chuyển đổi chuyển động của rô to theo chuyển động của tay sang làm năng lượng lên dây cót.

Baton hands: Loại kim dài thon, thẳng (có loại hơi nhọn).
bezel_big.jpg
Bezel: là một vòng đệm gắn vào mặt đồng hồ.

Bi-directional rotating bezel: vòng bezel có thể xoay theo cả hai chiều: thuận và ngược với chiều kim đồng hồ.

Case: Vỏ ngoài của đồng hồ. Với đồng hồ dành cho nam, case thường có đường kính từ 35mm trở lên, đồng hồ nữ thì case có đường kính từ 34 mm hoặc nhỏ hơn.

Case back: nắp lưng/đáy của vỏ đồng hồ. Cho phép mở ra để can thiệp vào bộ máy bên trong của đồng hồ.

Chronograph: Là loại đồng hồ có chức năng bấm giờ để đo khoảng thời gian.

Chronometer: Là loại đồng hồ có độ chính xác cao, được kiểm tra chất lượng bởi COSC (Controle Officiel Suisse des Chronometres) của Thuỵ Sĩ. COSC kiểm tra tại năm vị trí khác nhau với nhiệt độ khác nhau và trong nhiều ngày liên tiếp để xác định độ chính xác. Đồng hồ được chứng nhận COSC sẽ phải ghi cụ thể số chứng nhận COSC.

Complication: Thuật ngữ này được dùng để nói rằng chiếc đồng hồ này có thêm những chức năng khác bên cạnh chức năng thời gian cơ bản. Lịch, bấm giờ, báo thức/động hoặc những tính năng được bổ sung thêm…

Crown: Là nút vặn ở bên cạnh để điều chỉnh ngày và giờ. Một số dòng cơ còn có thêm chức năng lên dây cót cho đồng hồ cơ.

Crystal: Là mặt kính của đồng hồ. Thường được phủ một lớp chống sước được phủ lên bề mặt. Nó thường là Plexiglas, Hardlex hoặc tinh thể sapphire tổng hợp.

Day-and-night indicator: Là những chỉ thị (đánh dấu) trên mặt số của đồng hồ, đánh dấu thời gian ban ngày và ban đêm.

Depth sensor: Bạn sẽ thấy chức năng này ở những dòng đồng hồ lặn, xác định độ sâu và đo áp lực nước.

Dive watch: Là loại đồng hồ lặn phục vụ cho mục đích lặn (biển). Những chiếc đồng hồ lặn bắt buộc phải vượt qua được tiêu chuẩn của tổ chức tiêu chuẩn quốc tế (International Standardization Organization - ISO) quy định, và phải có khả năng chịu nước ở áp suất 20 ATM (200 mét/660 feet).
iwc-double-chronograph-3799-carlson-iw379904-1821ad.png
Double chronograph (còn có tên gọi khác là rattrapante): Đồng hồ có hai chức năng bấm giờ độc lập với nhau.
Series-24-Jorg-Gray-Dual-Time--283763.jpg
Dual time: Chức năng này cho phép người dùng xem giờ ở hai múi giờ cùng một lúc. Màn hình hiển thị có thể có hai mặt số, hoặc một mặt số chính và một mặt số analog hoặc digital nhỏ.
GL-Bezel3.jpg
Elapsed-time bezel: Vòng để đo một khoảng cách thời gian bao phủ nhất định.

Gasket: Gioăng. Là phần được đặt ở các nút bấm, nắp lưng/đáy và mặt để tăng khả năng chịu nước của đồng hồ.
Guilloché-Muster_auf_Uhrwerkplatine_01.jpg
Guilloche: Là một mẫu đặc trưng trong thiết kế, là mô hình của các đường lằn gợn từ tâm ra ngoài. Kết cấu này khá phổ biến trên con quay của đồng hồ.

Hairspring: Vành tóc (theo thuật ngữ của các bác thợ chuyên sửa đồng hồ).

Horology: Nói về lịch sử ngành nghề thủ công của đồng hồ và các thiết bị đo thời gian khác.

Jewels: Thuật ngữ này đề cập đến các "vòng bi" được thay thế bằng vật liệu đá quý trong máy của đồng hồ. Thường được dùng làm giá đỡ/trục đỡ/đĩa đệm cho các bộ phận chuyển động trong máy đồng hồ. Thường thì phải có ít nhất 17 jewels được dùng trong máy. Trước đây, nhà sản xuất sử dụng đá quý tự nhiên, tuy nhiên, ngày nay được thay thế bằng rubi tổng hợp. Thợ sửa đồng hồ chuyên nghiệp tại Việt Nam vẫn gọi theo thói quen là: Chân kính.

Jump hour: Thuật ngữ này chỉ việc nhảy số đến giờ tiếp theo thay vì sử dụng kim và mặt số truyền thống. Số ở cửa sổ Aperture sẽ nhảy đến giờ tiếp theo khi thời gian thay đổi.

Kinetic: Thuật ngữ chỉ loại máy đồng hồ sử dụng năng lượng được tích trữ từ việc chuyển hoá từ chuyển động của cánh tay sang năng lượng điện (chuyển đổi từ dao động sang điện sạc vào pin).

Lap timer: Một chức năng đo từng đoạn thời gian (thời gian từng vòng trong cuộc đua), có thể thiết lập để hiển thị thời gian mỗi vòng đua bên cạnh tổng thời gian.

Lap-time memory: Một số đồng hồ thể thao có khả năng lưu trữ thời gian từng vòng để xem lại sau. Chức năng này thường có ở đồng hồ quartz hiển thị mặt số (digital).
watchlug.jpg
Lugs: Phần tai trên vỏ đồng hồ để lắp dây.

Main plate: Là tấm khung cơ bản để toàn bộ máy được gắn vào.
99005-004-43AB081C.jpg
Mainspring: Là một bộ phận của máy, nơi giải phóng năng lượng khi bị quấn vào và thực hiện chức năng vận động cơ khí. Dây cót (theo thuật ngữ của thợ chuyên sửa đồng hồ).

Military time/24-hour time: Nhiều đồng hồ có thêm một mặt analog/digital phụ để đếm giờ theo định dạng 24h. Nói cách khác thì định dạng 24h cũng được hiểu như là Military time.
audemars-piguet-jules-audemars-moon-phase-calendar-watch-side.jpg
Moon-phase dial: Chức năng này để theo dõi và hiển thị các giai đoạn của tháng âm lịch (mặt trăng). Một số đồng hồ còn có cả chức năng tương tự nhưng theo dõi mặt trời (trong chu kỳ 24h).

Movement: Máy, động cơ của chiếc đồng hồ.

Perpetual calendar: Lịch vạn niên tự động chỉnh ngày vào cuối tháng hoặc năm, đếm năm nhuận, để giữ độ chính xác của lịch.

Power reserve: Chỉ việc năng lượng dự trữ. Đồng hồ cơ hoặc tự động thường tích trữ năng lượng tối đa 36 tiếng.

Pulsimeter: Là chức năng có trong những loại đồng hồ thể thao tiên tiến để đo nhịp tim của người đeo.

Quartz crystal: tinh thể thạch anh (thường là loại tổng hợp) trong máy quartz, tạo xung nhịp.

Rotating bezel: Kiểu vòng bezel có thể xoay và đặt các vị trí khác nhau trên mặt đồng hồ. Có chức năng để tính toán/đo đạc. Thường có hai loại: xoay hai chiều và xoay một chiều.
screwdowncrown.jpg
Screw-down crown: loại nút vặn (giống như vặn ốc), khác với loại nút kéo và ấn. Loại này giúp cho đồng hồ có khả năng chịu nước cao hơn.

Shock resistance: Thuật ngữ đề cập đến độ bền của vỏ đồng hồ, khả năng bảo vệ máy và những vấn đề khác. Để được xem là chống sốc, đồng hồ phải không bị làm sao khi đánh rơi từ độ cao 3 feet (0.9144m) xuống nền gỗ, hoặc chịu một tác động có lực tương đương.
vacheron-skeleton-full-L.jpg
Skeleton case: Vỏ được thiết kế để nhìn thấy máy móc, có thể là loại mặt mở hoặc nắp lưng bằng tinh thể trong suốt. Thiết kế này làm nổi bật những chi tiết phức tạp trong máy của đồng hồ.

Solar-powered watch: Đồng hồ quartz sử dụng năng lượng mặt trời (có tấm pin mặt trời trên bề mặt) để sạc pin.
Split-seconds chronograph: Thuật ngữ chỉ viêc sử dụng 2 kim đồng hồ để đo khoảng thời gian. Hai kim này di chuyển cùng với nhau, nhưng một kim (được gọi là kim fly-back) có thể dừng lại độc lập để đánh dấu thời điểm, trong khi kim kia vẫn tiếp tục chạy. Kim fly-back có thể tiếp tục quay trở lại (quay ngược chiều đến khi về vị trí 12 - thanks anh softcore đã chỉnh lý!).

Sweep hand: là kim giây trên đồng hồ tự động, còn được gọi là sweep second hand, di chuyển khá êm ái. (chắc để phân biệt với kim giây trên đồng hồ quartz di chuyển nhát dừng)

Swiss-made movement: Máy Thuỵ Sĩ, nhưng không phải là 100% từ Thuỵ Sĩ, mà phải có các bộ phận của Thuỵ Sĩ chiếm một tỉ lệ theo quy định, được lắp ráp tại Thuỵ Sĩ, và được đặt vào vỏ tại Thuỵ Sĩ. Vỏ này không cần phải sản xuất tại Thuỵ Sĩ, mặc dù hầu hết các loại đồng hồ high-end đều có vỏ được sản xuất tại Thuỵ Sĩ.

Tachymeter: là một cơ chế được sử dụng để đo tốc độ di chuyển trên một quãng đường. Kết quả tính toán của cơ chế này được đánh dấu trên vòng bezel ở mặt đồng hồ.

Telemeter: Là thước đo xác định thời gian một âm thanh di chuyển từ vị trí của đồng hồ đến vị trí khác. Phép đo này chủ yếu được dùng để xác định khoảng cách giữa hai điểm, và cũng thường được thiết lập trên vòng bezel.
anatomy-watch-case-type.png
Tonneau case: Là thuật ngữ chỉ một kiểu thiết kế vỏ của đồng hồ. Bạn nên xem thêm ở hình trên để biết thêm về các tên gọi (thuật ngữ) khác của các kiểu vỏ. (Cảm ơn bác mrtopvn đã chỉnh sửa & bổ sung thông tin!)
Tourbillon: Là một loại được thiết kế thêm một bộ phận khung (gọi là khung, nhưng nó là một bộ phận khá phức tạp, tuy nhiên nhìn như một cái khung theo định nghĩa tiếng Việt…) ở phần chuyển đổi năng lượng của đồng hồ cơ. Hiểu một cách đơn giản và ngắn gọn là Tourbillon là một thiết kế đặc biệt nhằm giảm thiểu tác động của trọng lực lên một số bộ phận của đồng hồ, nhằm tăng độ chính xác của đồng hồ (thanks bác SuperStarX đã bổ sung & góp ý). Một số đồng hồ được thiết kế có cửa sổ để nhìn thấy rõ tourbillion hoạt động như thế nào, và cũng là một phần tạo nên tính thẩm mỹ của chiếc đồng hồ.

Unidirectional rotating bezel: vòng bezel chỉ quay theo một chiều.

Waterproof: Không thấm nước. Thuật ngữ này có thể gây hiểu nhầm. Không có đồng hồ nào 100% không thấm nước, tuy nhiên, khá nhiều đồng hồ có khả năng chịu nước cao có thể sử dụng thuật ngữ ngữ này.

Water resistance: Thuật ngữ chỉ khả năng chịu nước, ngăn độ ẩm thâm nhập vào trong vỏ và làm hỏng máy. Gioăng cao su, nylon hoặc Teflon được dùng ở nắp lưng, mặt kính, nút vặn… là những điểm quan trọng. Khả năng chịu nước được kiểm tra theo đơn vị áp suất ATM. Mỗi ATM biểu thị áp lực 10 m nước tĩnh. Rất nhiều đồng hồ sử dụng thuật ngữ "water-resistant" mà không bổ sung thêm thông tin đầy đủ. Chúng ta có thể hiểu chính xác là khả năng chịu nước ở 1 ATM, chỉ chịu được nước ở mức nhỏ và không nên để ngập nước. Một chiếc đồng hồ được đánh giá chịu nước là 10 ATM, tức là khả năng chịu được áp suất nước đến 100m; 20 ATM là khả năng chịu nước đến 200 m. Những thông số này thường được ghi rất chi tiết ở các dòng đồng hồ lặn.
World time dial: Ám chỉ một vòng bezel hoặc trên mép ngoài của mặt số để cho phép người xem biết giờ trên nhiều múi giờ. Mỗi múi giờ liệt kê một thành phố chính.

Đây chỉ là một phần nhỏ trong nội dung tìm hiểu cơ bản về đồng hồ do handheld.vn biên tập.
 
Last edited by a moderator:

lexus050470

GẮN KẾT
GÂY DỰNG
Đồng hồ là một ví dụ tuyệt vời của kỹ thuật và nghệ thuật. Và đi kèm nó còn có nhiều chức năng thuận tiện cùng với thuật ngữ chuyên nghành. Khi mua đồng hồ, bạn có thể lướt qua những tính năng và sẽ biết những tính năng nào mới đối với bạn. Biết những thuật ngữ này sẽ giúp chúng ta tìm hiểu về từng loại đồng hồ một cách chi tiết hơn, cũng như giúp cho việc xác định nhu cầu (trong những mục đích đặc biệt) khi lựa chọn đồng hồ...

View attachment 425417
Alpha hands: Kim được thiết kế dạng mảnh mai, hơi nhọn.

Altimeter: Chức năng đo độ cao bằng cách đo những thay đổi trong áp suất khí quyển. Altimeter là một tính năng rất phổ biến trong dòng đồng hồ dành cho phi công.

Analog: Nói về cách hiển thị thời gian với mặt số và kim, đây là cách truyền thống.

Analog Chronograph: Loại đồng hồ có chức năng bấm giờ hiển thị cả thời gian và chức năng bấm giờ theo dạng analog. Đồng hồ quartz với chức năng analog chronograph thường hiển thị hai đơn vị: 1/10 giây và 1/100 giây trên các mặt nhỏ/phụ.

Analog Digital: Loại đồng hồ này có cả mặt số và kim và một màn hình số. Hai màn hình này thường hoạt động độc lập với nhau.

Aperture: là một cửa sổ được đặt trong mặt của đồng hồ, để hiển thị một chức năng. Chức năng thường được hiển thị là ngày dương lịch, các ngày trong tuần hoặc trong tháng.

ATM: viết tắt 1 đơn vị của áp suất khí quyển. Đồng hồ sử dụng đơn vị này để biểu thị khả năng chống nước.

Automatic Movement: máy tự động với hệ thống cơ học và dây cót tự cuộn. Một chiếc đồng hồ tự động sử dụng năng lượng được tạo ra bởi chuyển động của cánh tay. Máy tự động chuyển đổi chuyển động của rô to theo chuyển động của tay sang làm năng lượng lên dây cót.

Baton hands: Loại kim dài thon, thẳng (có loại hơi nhọn).

View attachment 425418
Bezel: là một vòng đệm gắn vào mặt đồng hồ.

Bi-directional rotating bezel: vòng bezel có thể xoay theo cả hai chiều: thuận và ngược với chiều kim đồng hồ.

Caliber: thành phần điều chỉnh kích thước/khoảng cách của chuyển động.

Case: Vỏ ngoài của đồng hồ. Với đồng hồ dành cho nam, case thường có đường kính từ 35mm trở lên, đồng hồ nữ thì case có đường kính từ 34 mm hoặc nhỏ hơn.

Case back: nắp lưng/đáy của vỏ đồng hồ. Cho phép mở ra để can thiệp vào bộ máy bên trong của đồng hồ.

Chronograph: Là loại đồng hồ có chức năng bấm giờ để đo khoảng thời gian.

Chronometer: Là loại đồng hồ có độ chính xác cao, được kiểm tra chất lượng bởi COSC (Controle Officiel Suisse des Chronometres) của Thuỵ Sĩ. COSC kiểm tra tại năm vị trí khác nhau với nhiệt độ khác nhau và trong nhiều ngày liên tiếp để xác định độ chính xác. Đồng hồ được chứng nhận COSC sẽ phải ghi cụ thể số chứng nhận COSC.

Complication: Thuật ngữ này được dùng để nói rằng chiếc đồng hồ này có thêm những chức năng khác bên cạnh chức năng thời gian cơ bản. Lịch, bấm giờ, báo thức/động hoặc những tính năng được bổ sung thêm…

Crown: Là nút vặn ở bên cạnh để điều chỉnh ngày và giờ. Một số dòng cơ còn có thêm chức năng lên dây cót cho đồng hồ cơ.

Crystal: là lớp chống sước được phủ lên bề mặt của đồng hồ. Nó thường là Plexiglas, Hardlex hoặc tinh thể sapphire tổng hợp.

Day-and-night indicator: Là những chỉ thị (đánh dấu) trên mặt số của đồng hồ, hiển thị các múi giờ cho nhiều thành phố hoặc các quốc gia. Đồng thời cũng được đánh dấu thời gian ban ngày và ban đêm.

Depth sensor: Bạn sẽ thấy chức năng này ở những dòng đồng hồ lặn, xác định độ sâu và đo áp lực nước.

Dive watch: Là loại đồng hồ lặn phục vụ cho mục đích lặn (biển). Những chiếc đồng hồ lặn bắt buộc phải vượt qua được tiêu chuẩn của tổ chức tiêu chuẩn quốc tế (International Standardization Organization - ISO) quy định, và phải có khả năng chịu nước ở áp suất 20 ATM (200 mét/660 feet).

View attachment 425419
Double chronograph: Đồng hồ có hai chức năng bấm giờ độc lập với nhau.

View attachment 425420
Dual time: Chức năng này cho phép người dùng xem giờ ở hai múi giờ cùng một lúc. Màn hình hiển thị có thể có hai mặt số, hoặc một mặt số chính và một mặt số analog hoặc digital nhỏ.

View attachment 425421
Elapsed-time bezel: Vòng để đo một khoảng cách thời gian bao phủ nhất định.

Gasket: Gioăng. Là phần được đặt ở các nút bấm, nắp lưng/đáy và mặt để tăng khả năng chịu nước của đồng hồ.

View attachment 425422
Guilloche: Là một mẫu đặc trưng trong thiết kế, là mô hình của các đường lằn gợn từ tâm ra ngoài. Kết cấu này khá phổ biến trên con quay của đồng hồ.

Horology: Nói về lịch sử ngành nghề thủ công của đồng hồ và các thiết bị đo thời gian khác.

Jewels: Thuật ngữ này đề cập đến các "vòng bi" được thay thế bằng vật liệu đá quý trong máy của đồng hồ. Thường thì phải có ít nhất 17 jewels được dùng trong máy. Trước đây, nhà sản xuất sử dụng đá quý tự nhiên, tuy nhiên, ngày nay được thay thế bằng rubi tổng hợp.

Jump hour: Thuật ngữ này chỉ việc nhảy số đến giờ tiếp theo thay vì sử dụng kim và mặt số truyền thống. Số ở cửa sổ Aperture sẽ nhảy đến giờ tiếp theo khi thời gian thay đổi.

Kinetic: Thuật ngữ chỉ loại máy đồng hồ sử dụng năng lượng được tích trữ từ việc chuyển hoá từ chuyển động của cánh tay sang năng lượng điện (chuyển đổi từ dao động sang điện sạc vào pin).

Lap timer: Một chức năng đo từng đoạn thời gian (thời gian từng vòng trong cuộc đua), có thể thiết lập để hiển thị thời gian mỗi vòng đua bên cạnh tổng thời gian.

Lap-time memory: Một số đồng hồ thể thao có khả năng lưu trữ thời gian từng vòng để xem lại sau. Chức năng này thường có ở đồng hồ quartz hiển thị mặt số (digital).

Main plate: Là tấm khung cơ bản để toàn bộ máy được gắn vào.

View attachment 425423
Mainspring: Là một bộ phận của máy, nơi giải phóng năng lượng khi bị quấn vào và thực hiện chức năng vận động cơ khí bộ máy.

Military time/24-hour time: Nhiều đồng hồ có thêm một mặt analog/digital phụ để đếm giờ theo định dạng 24h. Nói cách khác thì định dạng 24h cũng được hiểu như là Military time.
View attachment 425424
Moon-phase dial: Chức năng này để theo dõi và hiển thị các giai đoạn của tháng âm lịch (mặt trăng). Một số đồng hồ còn có cả chức năng tương tự nhưng theo dõi mặt trời (trong chu kỳ 24h).

Movement: Máy, động cơ của chiếc đồng hồ.

Perpetual calendar: Lịch vạn niên tự động chỉnh ngày vào cuối tháng hoặc năm, đếm năm nhuận, để giữ độ chính xác của lịch.

Power reserve: Chỉ việc năng lượng dự trữ. Đồng hồ cơ hoặc tự động thường tích trữ năng lượng tối đa 36 tiếng.

Pulsimeter: Là chức năng có trong những loại đồng hồ thể thao tiên tiến để đo nhịp tim của người đeo.

Quartz crystal: tinh thể thạch anh (thường là loại tổng hợp) trong máy quartz, tạo xung nhịp.

Rotating bezel: Kiểu vòng bezel có thể xoay và đặt các vị trí khác nhau trên mặt đồng hồ. Có chức năng để tính toán/đo đạc. Thường có hai loại: xoay hai chiều và xoay một chiều.
View attachment 425425
Screw-down crown: loại nút vặn (giống như vặn ốc), khác với loại nút kéo và ấn. Loại này giúp cho đồng hồ có khả năng chịu nước cao hơn.

Shock resistance: Thuật ngữ đề cập đến độ bền của vỏ đồng hồ, khả năng bảo vệ máy và những vấn đề khác. Để được xem là chống sốc, đồng hồ phải không bị làm sao khi đánh rơi từ độ cao 3 feet (0.9144m) xuống nền gỗ, hoặc chịu một tác động có lực tương đương.

View attachment 425426
Skeleton case: Vỏ được thiết kế để nhìn thấy máy móc, có thể là loại mặt mở hoặc nắp lưng bằng tinh thể trong suốt. Thiết kế này làm nổi bật những chi tiết phức tạp trong máy của đồng hồ.

Solar-powered watch: Đồng hồ quartz sử dụng năng lượng mặt trời (có tấm pin mặt trời trên bề mặt) để sạc pin.

Split-seconds chronograph: Thuật ngữ chỉ viêc sử dụng 2 kim đồng hồ để đo khoảng thời gian. Hai kim này di chuyển cùng với nhau, nhưng một kim (được gọi là kim fly-back) có thể dừng lại độc lập để đánh dấu thời điểm, trong khi kim kia vẫn tiếp tục chạy. Kim fly-back có thể tiếp tục quay trở lại (quay ngược lại với kim kia để cùng quay).

Sweep hand: là kim giây trên đồng hồ tự động, còn được gọi là sweep second hand, di chuyển khá êm ái. (chắc để phân biệt với kim giây trên đồng hồ quartz di chuyển nhát dừng)

Swiss-made movement: Máy Thuỵ Sĩ, nhưng không phải là 100% từ Thuỵ Sĩ, mà phải có các bộ phận của Thuỵ Sĩ chiếm một tỉ lệ theo quy định, được lắp ráp tại Thuỵ Sĩ, và được đặt vào vỏ tại Thuỵ Sĩ. Vỏ này không cần phải sản xuất tại Thuỵ Sĩ, mặc dù hầu hết các loại đồng hồ high-end đều có vỏ được sản xuất tại Thuỵ Sĩ.

Tachymeter: là một cơ chế được sử dụng để đo tốc độ di chuyển trên một quãng đường. Kết quả tính toán của cơ chế này được đánh dấu trên vòng bezel ở mặt đồng hồ.

Telemeter: Là thước đo xác định thời gian một âm thanh di chuyển từ vị trí của đồng hồ đến vị trí khác. Phép đo này chủ yếu được dùng để xác định khoảng cách giữa hai điểm, và cũng thường được thiết lập trên vòng bezel.

Tonneau case: Là thuật ngữ chỉ loại đồng hồ được thiết kế có mặt đồng hồ lồi.


Tourbillion: Là một loại được thiết kế thêm một bộ phận khung (gọi là khung, nhưng nó là một bộ phận khá phức tạp, tuy nhiên nhìn như một cái khung theo định nghĩa tiếng Việt…) ở phần chuyển đổi năng lượng của đồng hồ cơ. Một số đồng hồ được thiết kế có cửa sổ để nhìn thấy rõ tourbillion hoạt động như thế nào, và cũng là một phần tạo nên tính thẩm mỹ của chiếc đồng hồ.

Unidirectional rotating bezel: vòng bezel chỉ quay theo một chiều.

Waterproof: Không thấm nước. Thuật ngữ này có thể gây hiểu nhầm. Không có đồng hồ nào 100% không thấm nước, tuy nhiên, khá nhiều đồng hồ có khả năng chịu nước cao có thể sử dụng thuật ngữ ngữ này.

Water resistance: Thuật ngữ chỉ khả năng chịu nước, ngăn độ ẩm thâm nhập vào trong vỏ và làm hỏng máy. Gioăng cao su, nylon hoặc Teflon được dùng ở nắp lưng, mặt kính, nút vặn… là những điểm quan trọng. Khả năng chịu nước được kiểm tra theo đơn vị áp suất ATM. Mỗi ATM biểu thị áp lực 10 m nước tĩnh. Rất nhiều đồng hồ sử dụng thuật ngữ "water-resistant" mà không bổ sung thêm thông tin đầy đủ. Chúng ta có thể hiểu chính xác là khả năng chịu nước ở 1 ATM, chỉ chịu được nước ở mức nhỏ và không nên để ngập nước. Một chiếc đồng hồ được đánh giá chịu nước là 10 ATM, tức là khả năng chịu được áp suất nước đến 100m; 20 ATM là khả năng chịu nước đến 200 m. Những thông số này thường được ghi rất chi tiết ở các dòng đồng hồ lặn.

World time dial: Ám chỉ một vòng bezel hoặc trên mép ngoài của mặt số để cho phép người xem biết giờ trên nhiều múi giờ. Mỗi múi giờ liệt kê một thành phố chính.

Đây chỉ là một phần nhỏ trong nội dung tìm hiểu cơ bản về đồng hồ do handheld.vn biên tập.

cám ơn nha. mình đang rất cần phần này. Mình chưa đọc hết nhưng hình như là phần dịch của double chronograph và hình ảnh dẫn chứng chưa chính xác. sẽ xem và đóng góp sau.
 

huuquynh

Staff member
GẮN KẾT
mrtopvn: Cảm ơn bác đã chỉnh lý và bổ sung.
lexus050470: Em đã update lại hình! Còn split-seconds em cũng giải thích rõ hơn về kim fly-back! Riêng rattrapante thì trên wiki nói rõ là tên gọi khác của double chronograph.
 

softcore

GẮN KẾT
GÂY DỰNG
Đúng là việc dịch sang tiếng Việt các thuật ngữ trong ngành đồng hồ để dễ hiểu quả là khó khăn. Khó khăn bởi chúng ta chưa có ngành sản xuất đồng hồ riêng nên chưa có tiêu chuẩn đặt tên chung, khó khăn bởi hầu hết anh em chúng ta đều nghe, đọc và quan sát rồi diễn tả lại. Tuy nhiên, chúng ta có thuận lợi là hầu hết anh em tham gia diễn đàn về đồng hồ đều có một sự quan tâm nhất định về đồng hồ, biết tiếng Anh cơ bản, một số anh em biết cả tiếng Nhật, Tiếng Đức, Tiếng Pháp là những cái nôi của ngành đồng hồ thế giới, do vậy rất nhiều tính năng đồng hồ giống nhau nhưng tên gọi lại khác nhau là do vấn đề ngôn ngữ gốc được phiên âm ra.

Em xin chia sẻ những hiểu biết của em về tên gọi của cái kim được gọi là "đếm giây" trên mặt đồng hồ để anh em tự xem xét và tìm hiểu thêm.

Chronograph, trong đó chrónos là một từ gốc La Mã có nghĩa là “time” thời gian. Còn từ “Graph” nguyên gốc La Mã là graphos thì có nghĩa là được vẽ hoặc viết ra (tức là được ghi lại). Đồng hồ có tính năng Chronograph là đồng hồ có tính năng bấm giờ (đếm và ghi nhớ lại).
Fly-Back hay Flyback: Thuật ngữ này chỉ được áp dụng cho đồng hồ có tính năng bấm giờ. Nó mô tả việc khi ta kích hoạt tính năng bấm giờ bằng nút bấm (để dễ hiểu tôi gọi là: nút 1), kim giây bắt đầu quay, sau một thời gian nhất định ta lại bấm nút 1 đó thì kim giây tự động trở về số 12 rồi lại chạy tiếp. Điều này khác với loại không có Fly-Back là khi bấm nút 1 kim sẽ dừng lại, còn muốn trở về 12 thì phải bấm một nút khác (nút 2). Đối với đồng hồ kô có Chronograph thì chức năng tương tự được gọi là Retrograde – chức năng này thường dùng đối với các chức năng chỉ phút, chỉ ngày, tháng ….còn chỉ giây thì em chưa thấy.
Split secondshoặc rattrapante (gốc từ tiếng Pháp có nghĩa là catch up)hoặc doppelchrono (gốc từ tiếng Đức là double chrono). Double Chronograph là ở đây mà ra ạ.
Duochronograph: Cái này thì giống con Sinn 757 Diapal của em, thực ra là Sinn muốn nói rõ là nó có thêm 2 vòng đếm giờ là: Sở dĩ vậy là để Sinn phân biệt với những cái Choronograph khác trên mặt có 3 mặt số phụ (sub-dial) thì em 757 này chỉ có 2 mặt số phụ, chúng dùng để đếm phút (30 phút) và đếm giờ (12 giờ) – một lần nữa khâm phục sự rõ ràng của người Đức. (Sinn chỉ có 2 dòng 756 và 757 được gọi là Duochronograph thôi)

Để tham khảo thêm, các bác có thể tìm mấy em điển hình sau đây sẽ hiểu rõ hơn:
-IWC Doppelchronograph – đại diện cho dòng Rattrapante
-Blancpain Flyback Chronograph – đại diện cho dòng Flyback
-Blancpain Villeret Split Second Chronograph – kết hợp cả 2 chức năng trên

Chúc các bác buổi tối ấm cúng với gia đình và người thân dịp cuối năm.

Thân ái,
Softcore
 

alolyman

Tại Thiên
GẮN KẾT
GÂY DỰNG
bài viết chất lượng. Mong là Handheld càng có nhìu bác viết như vầy hơn.Nhờ bài này mà mình hiểu mấy tính năng đồng hô mình đang bán ^^!
 

lexus050470

GẮN KẾT
GÂY DỰNG
Thế cho nên phải cảm ơn bạn huuquynh đã làm một việc có ích. Về từ "tourbillion", thì mình có dẫn nguồn ở đây http://en.wikipedia.org/wiki/Tourbillon hoặc http://www.tourbillonwatches.com/glossary.html hoặc các bạn search "tourbillion" thì sẽ thấy có một website bán đồng hồ ở VN đã giải thích về từ này rỏ ràng hơn. Hình như bạn huuquynh dịch từ "tourbillion carriage" chứ chưa dịch từ "tourbillion".[/quote]

Đúng là việc dịch sang tiếng Việt các thuật ngữ trong ngành đồng hồ để dễ hiểu quả là khó khăn.
 

SuperStarX

GÂY DỰNG
NHẬP HỘI
Caliber: thành phần điều chỉnh kích thước/khoảng cách của chuyển động.

Caliber/calibre: trong đồng hồ thường được dùng để chỉ một model cụ thể của movement. Ví dụ: Omega Seamaster 1970 dùng caliber xyz

Crystal: là lớp chống sước được phủ lên bề mặt của đồng hồ. Nó thường là Plexiglas, Hardlex hoặc tinh thể sapphire tổng hợp.

Crystal trong đồng hồ chính là mặt kính của đồng hồ chứ không phải lớp chống sước phủ lên bề mặt.

Day-and-night indicator: Là những chỉ thị (đánh dấu) trên mặt số của đồng hồ, hiển thị các múi giờ cho nhiều thành phố hoặc các quốc gia. Đồng thời cũng được đánh dấu thời gian ban ngày và ban đêm.

Day & night indicator thường chỉ đánh dấu ngày và đêm kèm theo mốc giờ chứ không kèm theo múi giờ cho các thành phố và quốc gia nào cả.

Gasket: Gioăng. Là phần được đặt ở các nút bấm, nắp lưng/đáy và mặt để tăng khả năng chịu nước của đồng hồ.

Bổ sung: thường có dạng vòng cao su đặt ở vị trí tiếp xúc có khả năng làm nước lọt vào như mặt kính, case back, crown.

Jewels: Thuật ngữ này đề cập đến các "vòng bi" được thay thế bằng vật liệu đá quý trong máy của đồng hồ. Thường thì phải có ít nhất 17 jewels được dùng trong máy. Trước đây, nhà sản xuất sử dụng đá quý tự nhiên, tuy nhiên, ngày nay được thay thế bằng rubi tổng hợp.

Bổ sung: Thường được dùng làm giá đỡ/trục đỡ/đĩa đệm cho các bộ phận chuyển động trong máy đồng hồ.

Kinetic: Thuật ngữ chỉ loại máy đồng hồ sử dụng năng lượng được tích trữ từ việc chuyển hoá từ chuyển động của cánh tay sang năng lượng điện (chuyển đổi từ dao động sang điện sạc vào pin).

Loại máy này thường được gọi là Automatic Quartz. Kinetic mặc dù đúng là một tên khoa học có liên quan nhưng lại không phải là tên của loại máy đồng hồ này mà nó chỉ là một brand thương mại cho dòng đồng hồ này của riêng Seiko.

Mainspring: Là một bộ phận của máy, nơi giải phóng năng lượng khi bị quấn vào và thực hiện chức năng vận động cơ khí.

Nói đơn giản thì nó là dây cót của đồng hồ. Tiếng Việt mình có đủ từ mà :(

Power reserve: Chỉ việc năng lượng dự trữ. Đồng hồ cơ hoặc tự động thường tích trữ năng lượng tối đa 36 tiếng.

Bổ xung: Ngoài ra còn chỉ loại đồng hồ có biểu thị năng lượng dự trữ trên mặt.

Screw-down crown: loại nút vặn (giống như vặn ốc), khác với loại nút kéo và ấn. Loại này giúp cho đồng hồ có khả năng chịu nước cao hơn.

Không phải là khác với loại nút kéo và ấn, mà là nó có thêm một rãnh xoáy và gasket để vặn chặt nút lại nhằm 2 mục đích: tránh bị xoay núm khi đang ở môi trường nước dẫn đến việc rỉ nước vào, đồng thời việc vặn chặt vào cùng với gasket bổ xung sẽ làm tăng khả năng chịu áp suất nước của đồng hồ. Sau khi vặn ra thì vẫn phải kéo và ấn như núm bình thường.

Swiss-made movement: Máy Thuỵ Sĩ, nhưng không phải là 100% từ Thuỵ Sĩ, mà phải có các bộ phận của Thuỵ Sĩ chiếm một tỉ lệ theo quy định, được lắp ráp tại Thuỵ Sĩ, và được đặt vào vỏ tại Thuỵ Sĩ. Vỏ này không cần phải sản xuất tại Thuỵ Sĩ, mặc dù hầu hết các loại đồng hồ high-end đều có vỏ được sản xuất tại Thuỵ Sĩ.

Không có đồng hồ nào có nhãn "Swiss made movement" hết, nếu có thì đó chắc chắn là một hãng đồng hồ có vấn đề. Chỉ có nhãn "Swiss Made" và "Swiss Movement" mà thôi.

Đồng hồ có nhãn Swiss Made:
- Máy đồng hồ phải là máy Thụy Sĩ
- Máy được lắp ráp vào đồng hồ tại Thụy Sĩ
- Đồng hồ sau khi lắp đặt xong phải được kiểm thử tại Thụy Sĩ

Thế nào là "máy Thụy Sĩ" và các đồng hồ có nhãn "Swiss Movement":
- Máy phải được lắp ráp tại Thụy Sĩ
- Máy được kiểm thử tại Thụy Sĩ
- Các bộ phận cấu thành máy được sản xuất tại các nhà máy ở Thụy Sĩ phải chiếm ít nhất 50% giá trị máy (không tính chi phí lắp ráp). Tỷ lệ này đang được đề nghị lên thành 80%.

Tourbillion: Là một loại được thiết kế thêm một bộ phận khung (gọi là khung, nhưng nó là một bộ phận khá phức tạp, tuy nhiên nhìn như một cái khung theo định nghĩa tiếng Việt…) ở phần chuyển đổi năng lượng của đồng hồ cơ. Một số đồng hồ được thiết kế có cửa sổ để nhìn thấy rõ tourbillion hoạt động như thế nào, và cũng là một phần tạo nên tính thẩm mỹ của chiếc đồng hồ.

Định nghĩa này không chính xác và không nói được mục đích của Tourbillon để làm gì. Hiểu một cách đơn giản và ngắn gọn là Tourbillon là một thiết kế đặc biệt nhằm giảm thiểu tác động của trọng lực lên một số bộ phận của đồng hồ, nhằm tăng độ chính xác của đồng hồ. Một cơ chế tourbillon đơn giản nhất bao gồm một khung chứa escapement, balance wheel và hairspring, toàn bộ những bộ phận sẽ xoay liên tục khi đồng hồ hoạt động, vì vậy giảm được ảnh hưởng của trọng lực so với việc các bộ phận trên đứng cố định như đồng hồ truyền thống.

Water resistance: Thuật ngữ chỉ khả năng chịu nước, ngăn độ ẩm thâm nhập vào trong vỏ và làm hỏng máy. Gioăng cao su, nylon hoặc Teflon được dùng ở nắp lưng, mặt kính, nút vặn… là những điểm quan trọng. Khả năng chịu nước được kiểm tra theo đơn vị áp suất ATM. Mỗi ATM biểu thị áp lực 10 m nước tĩnh. Rất nhiều đồng hồ sử dụng thuật ngữ "water-resistant" mà không bổ sung thêm thông tin đầy đủ. Chúng ta có thể hiểu chính xác là khả năng chịu nước ở 1 ATM, chỉ chịu được nước ở mức nhỏ và không nên để ngập nước. Một chiếc đồng hồ được đánh giá chịu nước là 10 ATM, tức là khả năng chịu được áp suất nước đến 100m; 20 ATM là khả năng chịu nước đến 200 m. Những thông số này thường được ghi rất chi tiết ở các dòng đồng hồ lặn.

Bổ xung: Khi đồng hồ chỉ ghi Water resistance không ghi rõ số ATM thì quy định quốc tế có nghĩa là khả năng chịu áp lực nước tĩnh 3ATM tương đương với 30M chứ không phải là 1ATM. Khả năng chịu nước này cho phép đi ngoài trời mưa nhỏ, rửa tay nước sạch... tuyệt đối không được tắm rửa bơi lội. Đồng hồ không ghi Water Resistance thì hoàn toàn không có khả năng chịu nước.
 

Bài viết cần bạn xem thêm

Chào các Mod HHVN

Em có tổ chức phiên đấu giá ngày 15/07
[TOÀN QUỐC] - vui vẻ - khởi điểm 0đ iPhone 8 64G còn đẹp | HANDHELD VIETNAM

Đã liên hệ Winner ...
Top